Tủ trung thế Schneider Electric RM6 IDI 3 ngăn dùng cho mạng phân phối trung thế, với các dạng vỏ NE (không mở rộng), RE (mở rộng phải), LE (mở rộng trái), DE (mở rộng hai phía) tùy dòng/cấu hình được nhà sản xuất hỗ trợ. Ký hiệu chức năng IDI là cấu trúc ngăn; không tự thay tên vỏ NE thành DE để giữ nguyên giá.
Ý nghĩa mã RM6 IDI
| Ngăn | Số lượng | Chức năng |
|---|---|---|
| I | 2 | Ngăn I – cầu dao phụ tải lưới vòng |
| D | 1 | Ngăn D – máy cắt nhánh MBA |
Hai ngăn I kết nối vòng và một ngăn D là máy cắt cho nhánh MBA ở dòng định mức của cấu hình D. Đừng đọc D như cầu chì; nhánh này cần relay và dữ liệu điều khiển phù hợp.
Giá tham khảo RM6 IDI 24kV
| Cấu hình làm cơ sở tham khảo | Giá nguồn theo tủ |
|---|---|
| RM6 NE-IDI 24kV; cần xác nhận mức chịu dòng | 362.560.000 đ |
Giá trên từ bảng tham khảo thị trường ghi rõ RM6 NE theo cấu hình nguồn; chỉ dùng tham khảo cho phiên bản NE tương ứng, không áp cho RE/DE/LE hoặc bản có thiết bị/tính năng khác. Thuế, phụ kiện, relay, cầu chì, bảo vệ và khả năng cung cấp cần xác nhận báo giá chính thức.
Thông số kỹ thuật cần chốt
| Hạng mục | Yêu cầu chi tiết |
|---|---|
| Điện áp | Cấp 24kV cho mạng trung thế 22kV khi phù hợp thiết kế và điều kiện điện lực |
| Dòng phụ tải | Dòng định mức lộ I và lộ Q/D phụ thuộc cấu hình; không dùng một thông số 630A cho mọi ngăn |
| Dòng ngắn mạch | Trị số chịu dòng ngắn hạn và thời gian 1s/3s; cấp an toàn hồ quang trong |
| Giao diện cáp | Bushing và đầu Elbow/Tplug đúng chuẩn; đường kính cách điện và tiết diện cáp |
| Liên động | Dao tiếp địa, bộ khóa, chỉ thị có điện và thao tác theo quy trình |
| Thiết bị phụ | Cầu chì đối với Q, relay/CT và nguồn điều khiển đối với D, phụ kiện motor, SCADA tùy yêu cầu |
Tình huống chọn tủ RM6 IDI
Thường cân nhắc khi thiết kế yêu cầu bảo vệ chủ động/relay cho MBA thay vì cầu chì Q; số lượng CT/relay, nguồn cấp và tín hiệu SCADA ảnh hưởng giá nhiều.
Ngăn D: yêu cầu xác nhận relay, CT, phạm vi mạch điều khiển và bản thử nghiệm đóng cắt. Khái niệm D có thông số dòng danh định riêng, không thay bằng chức năng B 630A chỉ dựa trên chữ cái.
Kiểm tra hồ sơ trước khi lắp đặt
- Sơ đồ một sợi điện lực/chủ đầu tư được duyệt, bản vẽ kích thước GA và mặt bằng tủ
- Dòng chịu ngắn mạch và thời gian chịu đựng ngắn hạn, chuẩn đầu cáp và hành lang thao tác
- Đo kiểm cơ cấu liên động, dao tiếp địa, chỉ thị điện áp và thử nghiệm relay/đầu cáp theo yêu cầu dự án
- Nghiệm thu CO/CQ, tài liệu hướng dẫn và sơ đồ đấu nối tín hiệu nếu có
Liên hệ QuangAnhcons để xác nhận cấu hình
Vui lòng gửi model RM6 IDI, kiểu vỏ NE/RE/DE/LE, cấp điện áp, thời gian chịu dòng ngắn hạn, số lượng, bản vẽ, loại đầu cáp và yêu cầu SCADA. Gọi 0919 758 191.
Hỏi đáp
RM6 NE-IDI có bằng giá RM6 DE-IDI không?
Không mặc định. Khả năng mở rộng, thanh cái, lắp ghép module, kích thước và thiết bị kèm theo có thể khác; cần báo giá cho đúng mã.
