Bộ hồ sơ chọn cáp hạ thế cho nhà máy: phân đoạn tuyến, tải, hiệu chỉnh, sụt áp, bảo vệ và PE; kèm ví dụ kiểm chéo, RFQ, ITP và mini-WBS.
Cách quyết định giữ, làm lại, nối dài hay thay cáp khi đổi RMU/tủ trung thế: kiểm tra OEM, interface, chiều dài, tình trạng, ITP và thử nghiệm.
Bảng dữ liệu đặt hàng máy biến áp cho nhà máy: công suất, điện áp ngắn mạch, tổn hao, giao diện, hồ sơ thử và tiến độ phê duyệt; kèm ví dụ tính giả định.
Phân biệt điểm đấu nối, vị trí công tơ, chủ sở hữu cáp/RMU và quyền điều khiển thiết bị trong trạm khách hàng 22 kV; kèm SLD, ma trận trách nhiệm, ITP và ví dụ dòng định mức.
Quy trình khảo sát điện trở suất đất cho trạm 22–35 kV: ma trận đo Wenner, ví dụ kiểm tra độc lập, nguồn sai số, dữ liệu sự cố, ITP và hồ sơ đầu vào thiết kế nối đất.
Checklist dữ liệu để lập hồ sơ phối hợp bảo vệ 22–35 kV: sơ đồ vận hành, nguồn max/min, CT–rơle–máy cắt, MBA, cáp, TCC, FAT/SAT và ví dụ kiểm tra chéo.
Checklist khảo sát tuyến 22–35 kV cho nhà máy: ranh giới, tọa độ–cao độ, điểm vượt, phương án nổi/ngầm, constructability, ITP và hồ sơ bàn giao.
Tính dòng ba pha phía 22 kV và 0,4 kV chỉ là bước mở đầu. Bài viết minh họa máy biến áp 1.250 kVA, nêu bảng dòng theo công suất và những kiểm tra bắt buộc trước khi chọn ACB, thanh cái, cáp và phối hợp bảo vệ.
Ví dụ tính trạm treo một pha 75–100 kVA cho cụm phụ trợ: P/Q, dòng điện, cáp, sụt áp, ngắn mạch và cổng quyết định chuyển ba pha.
Ví dụ trạm treo một pha 50 kVA cấp cụm bơm phụ trợ: tính P/Q, sụt áp khởi động, cáp, bảo vệ, nối đất và WBS thi công với giả định rõ ràng.