Báo giá trạm biến áp cần xác định rõ máy biến áp, thiết bị trung hạ thế, tuyến đấu nối, xây dựng, thi công, thí nghiệm và hồ sơ. Cùng công suất nhưng khác phạm vi, điều kiện lắp đặt và yêu cầu vận hành có thể cho tổng chi phí khác nhau.
Giá máy biến áp và giá trạm trọn gói khác nhau thế nào?
Giá máy biến áp
Thiết bị theo đúng hãng, công suất, điện áp, tổ đấu dây, tổn hao, phụ kiện và điều kiện giao hàng. Cần làm rõ VAT, vận chuyển và thí nghiệm đi kèm.
Giá trạm trọn gói
Máy biến áp cùng phần trung thế, tủ hạ thế, tuyến cấp điện, móng/kết cấu/vỏ hoặc phòng trạm, nối đất, lắp đặt, thí nghiệm và hồ sơ theo hợp đồng.
Phần cần khảo sát riêng
Đường dây/cáp dài, giao cắt, nền đất yếu, cải tạo trong nhà máy đang hoạt động, đấu nối hotline và các yêu cầu đặc biệt của đơn vị quản lý lưới.
| Nhóm chi phí | Dữ liệu cần chốt |
|---|---|
| Thiết bị | Hãng/mã, thông số, số lượng, xuất xứ được xác nhận, phụ kiện và tài liệu thử nghiệm. |
| Tuyến trung hạ thế | Chiều dài đo thực tế, cáp/đường dây, tiết diện, phụ kiện đầu nối, mương/ống và hoàn trả mặt bằng. |
| Xây dựng | Loại trạm, kích thước, tải trọng, điều kiện nền, chống ngập, thông gió và giải pháp PCCC áp dụng. |
| Thi công, thí nghiệm, hồ sơ | Biện pháp, vận chuyển/cẩu, lịch cắt điện, danh mục thử nghiệm, nghiệm thu, hoàn công và phối hợp đóng điện. |
| Điều kiện thương mại | Đơn giá, thuế áp dụng, hiệu lực, thanh toán, tiến độ, bảo hành và các phần loại trừ. |
Dữ liệu kỹ thuật và phạm vi trao đổi báo giá
Trên điện thoại, vuốt ngang bên trong bảng để xem đủ các cột.
| Công suất | Dòng 22 kV | Dòng 400 V | P minh họa | Đơn giá hiện hành |
|---|---|---|---|---|
| 100 kVA | 2,62 A | 144,3 A | 90,0 kW | Yêu cầu báo giá |
| 160 kVA | 4,20 A | 230,9 A | 144,0 kW | Yêu cầu báo giá |
| 250 kVA | 6,56 A | 360,8 A | 225,0 kW | Yêu cầu báo giá |
| 320 kVA | 8,40 A | 461,9 A | 288,0 kW | Yêu cầu báo giá |
| 400 kVA | 10,50 A | 577,4 A | 360,0 kW | Yêu cầu báo giá |
| 630 kVA | 16,53 A | 909,3 A | 567,0 kW | Yêu cầu báo giá |
| 1.000 kVA | 26,24 A | 1.443,4 A | 900,0 kW | Yêu cầu báo giá |
| 1.250 kVA | 32,80 A | 1.804,2 A | 1.125,0 kW | Yêu cầu báo giá |
| 2.500 kVA | 65,61 A | 3.608,4 A | 2.250,0 kW | Yêu cầu báo giá |
Tính dòng điện để kiểm tra cấu hình sơ bộ
Với hệ ba pha cân bằng: I = S / (√3 × U), trong đó S tính bằng kVA, U là điện áp dây tính bằng kV và I tính bằng A. Ví dụ giả định trạm 1250 kVA, 22/0,4 kV:
I0,4 = 1250 / (√3 × 0,4) = 1.804,2 A
Nếu tính tại 380 V thì phải thay U = 0,38 kV; không trộn hai cơ sở điện áp trong cùng bảng. Với tải một pha dùng I = S/U. Công suất tác dụng P = S × PF; khi dạng sóng gần hình sin có thể dùng PF ≈ cosφ. Mức kW minh họa chưa kể dự phòng, điều kiện nhiệt và đặc tính khởi động.
CB và cáp phải được kiểm tra thêm về dòng ngắn mạch, phối hợp bảo vệ, khả năng tải đã hiệu chỉnh và sụt áp. Không suy ra dòng chỉnh định CB, tiết diện cáp hay số cấp tụ bù chỉ từ kVA. Dung lượng bù sơ bộ ở chế độ hình sin: Qc = P × (tanφ1 − tanφ2); cần kiểm tra sóng hài và nguy cơ cộng hưởng trước khi chọn bộ tụ.
Từ khảo sát đến bàn giao vận hành
- Khảo sát và thu thập phụ tải: xác định nhu cầu cấp điện, mặt bằng, tuyến, giao cắt và điều kiện thi công.
- Thỏa thuận đấu nối và thiết kế: chốt điểm đấu nối, ranh giới tài sản, đo đếm, bảo vệ và bộ hồ sơ áp dụng.
- Bóc khối lượng, chào giá: so sánh cấu hình, làm rõ vật tư, trách nhiệm và các phần loại trừ.
- Cung cấp và thi công: kiểm tra đầu vào, thi công phần xây dựng và lắp đặt điện theo hồ sơ được duyệt.
- Thí nghiệm và nghiệm thu: hoàn tất kiểm tra, chỉnh định bảo vệ, hồ sơ chất lượng và hoàn công.
- Phối hợp đóng điện, bàn giao: thực hiện theo lịch và điều kiện được xác nhận, hướng dẫn vận hành và bảo hành 12 tháng theo hợp đồng.
Hồ sơ thường cần gồm bản vẽ được duyệt, tài liệu thiết bị, biên bản kiểm tra/thí nghiệm, nghiệm thu, hoàn công, chỉnh định bảo vệ và hướng dẫn vận hành. Danh mục cuối cùng do phạm vi công trình và các bên liên quan xác nhận.
Câu hỏi thường gặp
Giá trạm biến áp đã bao gồm máy biến áp chưa?
Chỉ có thể xác nhận từ phạm vi chào giá. Báo giá trọn gói cần tách máy biến áp, thiết bị trung hạ thế, tuyến đấu nối, xây dựng, lắp đặt, thí nghiệm, hồ sơ, thuế và các phần loại trừ.
Vì sao cùng công suất nhưng hai báo giá khác nhau?
Chiều dài và cách đi tuyến, kiểu trạm, mã thiết bị, tổn hao máy, mức ngắn mạch, điều kiện nền móng và lịch thi công có thể khác nhau. Hãy so sánh trên cùng cấu hình và cùng bảng khối lượng.
Có thể lấy công suất kVA để chọn ngay CB và cáp không?
Chưa đủ. Ngoài dòng tải cần kiểm tra dòng sự cố, đặc tuyến bảo vệ, điều kiện lắp đặt, nhiệt độ, nhóm cáp, sụt áp và khả năng chịu ngắn mạch.
Khi nào có thể xác nhận ngày đóng điện?
Sau khi thống nhất thiết kế, hoàn thiện thi công, thí nghiệm và hồ sơ, đồng thời được đơn vị quản lý lưới xác nhận điều kiện và lịch phối hợp. Thời gian cung cấp thiết bị và phê duyệt hồ sơ cần được đưa vào tiến độ.
Video thi công trạm biến áp của QuangAnhcons
Tham khảo cách tổ chức thi công trạm biến áp công nghiệp qua video trên kênh QuangAnhcons. Video minh họa công trình; khối lượng và cấu hình báo giá của từng dự án được xác định riêng.
Đăng trên kênh QuangAnhcons tháng 12/2024 · Mở video trên YouTube
Gửi hồ sơ để nhận báo giá đúng phạm vi
Vui lòng gửi địa điểm công trình, bảng phụ tải hoặc công suất dự kiến, mặt bằng đặt trạm, chiều dài tuyến và thời gian cần cấp điện. QuangAnhcons sẽ làm rõ cấu hình, khối lượng, các phần bao gồm/loại trừ và bảo hành 12 tháng theo hợp đồng.
Email: sales@quanganhcgte.com
Tài liệu đối chiếu: Schneider Electric – chọn công suất và tính dòng máy biến áp; nguyên tắc tính bù phản kháng. Thiết kế thi công phải đối chiếu catalogue đúng mã thiết bị, thỏa thuận đấu nối và hồ sơ được duyệt.
Tính nhanh giá trạm biến áp
Chọn công suất và chiều dài tuyến để xem giá tham khảo cùng thông số điện.
Gửi yêu cầu báo giá theo thiết kế
Gửi thông tin công trình, BOQ hoặc bản vẽ để nhận báo giá chính thức. Các trường có * là bắt buộc.
Phạm vi báo giá
Áp dụng cho một trạm mua điện EVN, máy dầu 22/0,4 kV (máy một pha: 12,7/0,23 kV), TU/TI trung thế do EVN cấp. Giá gồm thiết bị theo cấu hình, lắp đặt, tiếp địa, liên kết máy–CB tổng, hồ sơ thiết kế–đấu nối và phối hợp thí nghiệm, nghiệm thu điện lực.
Kios, trụ thép hợp bộ và trạm trong nhà có tủ trung thế cùng đoạn cáp ngầm theo thông tin đã nhập. Các kiểu ngoài trời dùng phương án bảo vệ tương ứng; sơ đồ cuối cùng cần phù hợp yêu cầu đấu nối tại công trình.
Chưa gồm VAT, cáp từ tủ trạm đến MSB/phụ tải, hotline, cuộn kháng lọc hài, nền yếu/cọc đặc biệt, đất và PCCC đặc thù. Tuyến ngầm tính theo điều kiện thi công thông thường, chưa gồm khoan qua đường hoặc hoàn trả đặc biệt.
Giá dùng để tham khảo đầu tư. Báo giá chính thức được xác nhận sau khảo sát và thống nhất cấu hình. Thông số điện là lựa chọn sơ bộ, cần kiểm tra theo thiết kế trước khi thi công.
Dải công suất và điều kiện áp dụng
Danh mục là phạm vi tiếp nhận yêu cầu của công cụ, không phải giới hạn công suất chung của TCVN. Trạm treo một máy: 15–100 kVA; bộ ba máy: 3×15–3×100 kVA. Giàn: 100–630 kVA. Trụ thép: 100–630 kVA; 750/800 kVA cần xác nhận thiết kế và chấp thuận tại địa phương. Nền/kios/phòng: danh mục 50–10.000 kVA, không có nghĩa mọi cấu hình đều có giá trọn gói hoặc cùng kết cấu.
Tham khảo QĐ 1299/QĐ-EVN ngày 03/11/2017, Tập 1, mục 3.3–3.4; kiểm tra văn bản hiện hành của điện lực quản lý trước khi triển khai. Kios phải phù hợp định mức/thử nghiệm của nhà chế tạo (IEC 62271-202); phòng/nền phải đáp ứng bố trí, thông gió, kết cấu và PCCC của dự án. Công suất trạm nhiều máy phải tách số máy và công suất mỗi máy.
Công cụ do QuangAnhcons phát triển · © 2026 QuangAnhcons. Mã nguồn theo GPL-2.0-or-later; tiêu chuẩn và dữ liệu hãng thuộc chủ sở hữu tương ứng.