Trạm treo 75–100 kVA: khi nào nên chuyển sang ba pha?

Tủ RMU và khu vực đấu nối cáp tại công trường QuangAnhcons ở 600 Điện Biên Phủ

Trạm treo một pha 75–100 kVA không phải là cách “nâng công suất đơn giản” từ trạm 25 hoặc 50 kVA. Ở 230 V, dòng định mức đã tăng tới khoảng 326 A với 75 kVA và 435 A với 100 kVA. Dòng lớn làm cho cáp hạ áp, thiết bị đóng cắt, đầu nối và sụt áp trở thành các ràng buộc chính; đồng thời tải một pha lớn còn phải được đơn vị điện lực chấp thuận về điểm đấu nối và cân bằng pha. Vì vậy, quyết định đúng không chỉ là chọn 75 hay 100 kVA, mà là xác định lúc nào còn hợp lý để giữ một pha và lúc nào phải chuyển sang nguồn ba pha.

Bài này lập một ví dụ giả định cho cụm phụ trợ trong giai đoạn thi công của một khu phát triển lớn: nhà bảo vệ, chiếu sáng, ổ cắm dịch vụ và hai bơm nhỏ. Trạm không được hiểu là nguồn cho toàn bộ dự án, không đại diện cho một công trình thật và không thay hồ sơ thiết kế được duyệt.

Biên soạn: QuangAnhcons · Chuyên đề: engineering — tính toán thiết kế hệ thống điện · Đối chiếu nguồn: 09/10/2026.

Ảnh đại diện là tư liệu thi công tủ trung thế/RMU trong kho Media của QuangAnhcons, dùng để minh họa bối cảnh thi công điện. Ảnh không phải trạm một pha 75–100 kVA của tình huống giả định trong bài.

1. Kết luận kỹ thuật trước khi chọn cấu hình

Với phía hạ áp một pha 230 V, công thức dòng định mức là I = S/U. Kết quả sơ bộ:

Phương án Dòng hạ áp định mức Dòng trung áp tham khảo Ý nghĩa
75 kVA, 1 pha 230 V 75.000/230 = 326 A 75.000/12.700 = 5,91 A Dòng hạ áp đã lớn; tuyến cáp và đầu nối cần kiểm kỹ.
100 kVA, 1 pha 230 V 100.000/230 = 435 A 100.000/12.700 = 7,87 A Không được lấy dòng sơ cấp để chọn cầu chì trực tiếp; phải phối hợp đặc tính và dòng xung kích.
100 kVA, 3 pha 400 V 100.000/(√3×400) = 144 A 100.000/(√3×22.000) = 2,62 A mỗi pha Dòng hạ áp nhỏ hơn nhiều và thuận lợi cho động cơ ba pha, nhưng cấu hình nguồn và thiết bị thay đổi.

Ba con số trên chưa đủ để kết luận. Trạm một pha chỉ nên đi tiếp khi điện lực xác nhận lưới 22 kV có điểm trung tính và cấu hình cho phép lấy 12,7 kV pha–trung tính; máy biến áp có đúng sơ đồ cuộn dây thứ cấp; phụ tải chủ yếu thực sự là 230 V; tuyến cáp ngắn; dòng khởi động và tăng trưởng tải còn kiểm soát được. Nếu thiếu một trong các điều kiện đó, phương án ba pha phải được đưa vào so sánh ngay từ thiết kế cơ sở.

Biểu đồ so sánh dòng hạ áp trạm 75 và 100 kVA một pha với trạm 100 kVA ba pha
Hình 1. Cùng công suất biểu kiến, cấu hình một pha 230 V làm dòng hạ áp tăng mạnh. Đây là phép so sánh cơ bản, chưa phải lựa chọn thiết bị.

2. Phạm vi và dữ liệu đầu vào

Ví dụ sử dụng nguồn giả định 22 kV, lấy 12,7 kV pha–trung tính chỉ sau khi điện lực chấp thuận, máy biến áp một pha 100 kVA và phía hạ áp 230 V. Chuỗi tính từ PCC đến DB phụ trợ, gồm thiết bị bảo vệ trung áp theo phương án được duyệt, MBA, tủ tổng hạ áp, tuyến cáp chính và DB tải. Không cộng máy phát, ATS, HVAC hoặc tải sản xuất khi chưa có nhu cầu.

Nhóm dữ liệu Giá trị minh họa Trạng thái trước phát hành thiết kế
Nguồn 22 kV; giả định có thể lấy 12,7 kV pha–trung tính Phải có văn bản/thoả thuận điện lực, sơ đồ trung tính và nguồn ngắn mạch max–min.
MBA 1 pha 100 kVA; 12,7/0,23 kV; uk giả định 4% Phải thay bằng nameplate/datasheet: sơ đồ cuộn, tổn hao, uk, nấc phân áp, cách điện và thử nghiệm.
Phụ tải Cụm phụ trợ, nhà bảo vệ, chiếu sáng, bơm nhỏ và dụng cụ Phải khóa P đầu vào, hiệu suất, PF, chế độ vận hành và tải dự phòng/luân phiên.
Cáp Minh họa tuyến 50 m; hai sợi song song mỗi cực để tính độ nhạy Phải biết vật liệu, tiết diện, nhiệt độ, cách đặt, nhóm cáp, đầu nối, hãng và bảng dòng cho phép.
Nối đất Chưa chốt TT/TN và liên kết trung tính Phải có sơ đồ nối đất được điện lực/thiết kế phê duyệt, điện trở suất đất và yêu cầu cắt tự động.

Điểm dễ sai nhất là xem “12,7/0,23 kV” như một cấu hình mặc định. 12,7 kV là điện áp pha–trung tính của hệ 22 kV theo quan hệ 22/√3; nhưng điều đó không chứng minh trung tính của lưới hiện hữu có thể dùng cho một nhánh tải một pha. Tương tự, ký hiệu 0,23 kV không cho biết chắc cuộn thứ cấp là hai dây 230 V hay cấu hình 2×0,23 kV có điểm giữa. Phải đọc đúng bản vẽ đấu dây và nameplate của MBA.

Sơ đồ ranh giới tính từ PCC 22 kV qua nhánh 12,7 kV, máy biến áp một pha, tủ tổng và DB
Hình 2. Ranh giới minh họa. Sơ đồ đấu dây, đo đếm và nối đất phải theo thỏa thuận điện lực và hồ sơ được duyệt.

3. Căn cứ tiêu chuẩn, quy chuẩn và mức đã đọc

Bảng dưới đây phân biệt rõ tài liệu đã đọc toàn văn công khai với tài liệu chỉ đọc phạm vi/metadata chính thức. Không gán số điều khoản hoặc tuyên bố “tuân thủ IEC” khi chưa có toàn văn hợp pháp và chưa hoàn tất thiết kế.

Tài liệu Phiên bản Phạm vi dùng trong bài Nguồn và mức đọc
QCVN 26:2025/BCT — Kỹ thuật điện, hệ thống lưới điện Ban hành theo TT 51/2025/TT-BCT; hiệu lực 01/06/2026 Nguyên tắc chọn sơ đồ, thiết bị, đường dây, trạm, bảo vệ và khả năng mở rộng. CSDL VBPL; đọc văn bản công khai và phạm vi liên quan.
Thông tư 05/2025/TT-BCT và văn bản hợp nhất/sửa đổi hiện hành 2025; kiểm tra ngày 09/10/2026 Hệ thống phân phối, điểm đấu nối, chất lượng điện áp và cân bằng pha. Bộ Công Thương; đọc thông tin ban hành và văn bản công khai liên quan.
TCVN 6306-1:2015 / IEC 60076-1:2011 — Máy biến áp điện lực, quy định chung TCVN 2015; IEC Ed.3.0 Định mức, ký hiệu đấu nối và dữ liệu cần có cho MBA một pha. VSQI xác nhận còn hiệu lực; IEC đọc phạm vi/metadata, không đọc toàn văn trả phí.
IEC 60364-4-43:2023 — Bảo vệ chống quá dòng Ed.4.0 Nguyên tắc bảo vệ dây dẫn và phối hợp quá dòng. IEC Webstore; chỉ đọc phạm vi và thay đổi chính thức.
TCVN 7447-5-52:2010 / IEC 60364-5-52:2009+A1:2024 TCVN 2010; IEC Ed.3.1 Chọn hệ thống đi dây, điều kiện lắp đặt và sụt áp. Metadata TCVN và IEC Webstore; không lấy bảng ampacity thay datasheet cáp.
IEC 60364-5-54:2011+A1:2021 Ed.3.1 Nối đất, dây PE và liên kết bảo vệ. IEC Webstore; chỉ đọc phạm vi chính thức.
IEC 60228:2023 — Ruột dẫn cáp cách điện Ed.4.0 Tiết diện danh định và điện trở ruột dẫn; dùng cho kiểm tra sơ bộ R. IEC Webstore; chỉ đọc phạm vi/metadata.
IEC 60947-2:2024 — Circuit-breakers Ed.6.0 Phạm vi thiết bị đóng cắt hạ áp và các thông số cần đọc từ hãng. IEC Webstore; chỉ đọc phạm vi/metadata.

4. Sơ đồ nguồn và câu hỏi về 12,7/0,23 kV

Trong một feeder 22 kV ba pha bốn dây có trung tính nối đất, 12,7 kV có thể là điện áp pha–trung tính. Tuy nhiên, việc lấy một pha để cấp MBA 75–100 kVA đưa thêm tải không đối xứng lên feeder. Mức chấp nhận không thể suy từ công suất MBA riêng lẻ vì còn phụ thuộc tải hiện hữu từng pha, cấu trúc trung tính, trở kháng nguồn, chế độ sự cố và tiêu chí của công ty điện lực.

Hồ sơ yêu cầu đấu nối nên đưa ít nhất hai phương án để điện lực phản hồi:

  1. PA-1, một pha: một đầu cao áp nối pha được chỉ định, đầu còn lại theo cấu hình trung tính được chấp thuận; MBA một pha đúng điện áp cuộn; đo đếm và bảo vệ theo ranh giới tài sản.
  2. PA-2, ba pha: nguồn 22 kV ba pha, MBA 22/0,4 kV và phân tải 230/400 V; tải một pha được chia pha tại các DB, động cơ chuyển sang ba pha nếu phù hợp công nghệ.

Không được tự ý ghép đầu cuộn, sử dụng đất như dây dẫn vận hành, hoặc mặc định nối trung tính phía hạ áp với hệ tiếp địa theo một sơ đồ chưa phê duyệt. Mỗi phương án cần single-line, sơ đồ đấu cuộn, bảng ranh giới sở hữu/vận hành và bản vẽ nối đất riêng.

5. Tính P, Q, S và dòng điện cho tình huống giả định

Ví dụ không cộng trực tiếp kW đặt. Với mỗi nhóm tải, tính công suất tác dụng đồng thời Ptt = Pđặt × ks; sau đó tính Q = Ptt × tan(arccos PF). Tổng công suất biểu kiến là S = √(P² + Q²).

Nhóm tải P đặt/đầu vào ks PF P tính (kW) Q tính (kvar)
Chiếu sáng và an ninh 12,0 kW 0,90 0,95 10,8 3,55
Nhà bảo vệ/phụ trợ 8,0 kW 0,80 0,95 6,4 2,10
Bơm thoát nước 11 kW 12,22 kW điện vào, η giả định 0,90 1,00 0,82 12,22 8,53
Bơm cấp nước 7,5 kW 8,43 kW điện vào, η giả định 0,89 1,00 0,82 8,43 5,88
Ổ cắm và dụng cụ 18,0 kW 0,50 0,90 9,0 4,36

Tổng trước tăng trưởng: P = 46,85 kW, Q = 24,42 kvar, S = 52,82 kVA. Nếu cộng 15% dự phòng có lý do cho giai đoạn tiếp theo vào cả P và Q, ta có P = 53,88 kW, Q = 28,08 kvar, S = 60,76 kVA, PF tổng khoảng 0,887. Dòng vận hành phía 230 V là:

I = 60.759/(0,23) = 264 A.

Phép kiểm độc lập: U × I = 230 × 264,17 ≈ 60,76 kVA, khớp với tổng véc-tơ P/Q. Với tình huống này, 75 kVA mới dùng khoảng 81% định mức và 100 kVA dùng khoảng 61%. Nhưng chọn 100 kVA không tự động giải quyết khởi động động cơ, dòng cáp hay yêu cầu cân bằng pha.

Biểu đồ phân rã công suất tính toán của tải chiếu sáng nhà bảo vệ bơm và dụng cụ
Hình 3. Phân rã phụ tải trước hệ số tăng trưởng 15%. Giá trị là giả định minh họa, phải thay bằng dữ liệu thiết bị và chế độ vận hành thật.

6. Cáp, sụt áp và khởi động động cơ

Bài không chốt tiết diện thi công. Để nhìn cơ chế, giả sử tuyến dài 50 m, hai ruột Cu 185 mm² mắc song song cho mỗi cực, điện trở ở 20°C là 0,0991 Ω/km và điều chỉnh sơ bộ lên 70°C. Đây chỉ là giá trị mô hình; dòng cho phép Iz còn phụ thuộc loại cáp, cách đặt, nhiệt độ, nhóm cáp, khoảng cách giữa các sợi song song và đầu nối.

Kiểm tra bảo vệ quá tải phải thỏa chuỗi Ib ≤ Ir ≤ Iz; đồng thời điều kiện tác động thiết bị và khả năng chịu nhiệt cáp phải kiểm theo hồ sơ thiết bị/tiêu chuẩn áp dụng. Với cáp song song, các ruột phải cùng vật liệu, tiết diện, chiều dài, đường đi và điều kiện đầu nối để chia dòng hợp lý.

Sụt áp điện trở sơ bộ cho mạch một pha được sàng lọc bằng:

ΔU ≈ 2 × I × L × R' × cosφ / n

Với I = 264 A, L = 50 m, n = 2 và các giả định trên, sụt áp điện trở khoảng 0,6%. Ở đủ tải 100 kVA, kết quả gần 1,0%. Khi phát hành thiết kế phải dùng mô hình phức R+jX, cộng sụt áp từ nguồn đến tải xa nhất và kiểm cả chế độ khởi động.

Riêng động cơ 11 kW, nếu η = 0,90 và PF = 0,82 thì dòng đầu vào định mức khoảng 64,8 A. Giả sử khởi động trực tiếp bằng 6 lần dòng định mức, dòng khởi động có thể gần 389 A. Đây không phải trị số để cài bảo vệ: phải thay bằng locked-rotor current, thời gian tăng tốc, mô-men tải và phương thức khởi động của đúng motor. Nếu sụt áp hoặc gia tốc không đạt, cần so sánh soft starter/VFD phù hợp, giảm đồng thời tải, tăng tiết diện/tối ưu chiều dài, hoặc chuyển động cơ và nguồn sang ba pha.

Biểu đồ độ nhạy sụt áp theo chiều dài cáp cho tải ví dụ và đủ tải 100 kVA
Hình 4. Độ nhạy sụt áp điện trở sơ bộ. Không dùng biểu đồ này thay bảng dòng cho phép và mô hình R/X của cáp thực.

7. Ngắn mạch, bảo vệ, PE và nối đất

Nếu tạm lấy uk = 4%, công suất 100 kVA và 230 V, trở kháng cơ sở của MBA là Zbase = U²/S = 0,529 Ω; trở kháng MBA xấp xỉ Zt = 0,04 × 0,529 = 0,0212 Ω. Bỏ qua nguồn trung áp và cáp, dòng ngắn mạch tại cực hạ áp là khoảng:

Ik ≈ 230/0,0212 = 10,87 kA.

Phép kiểm này chỉ để chọn dải khảo sát. Với giả định X/R của MBA bằng 4 và cộng tuyến cáp 50 m nêu trên, mô hình phức cho khoảng 8,55 kA tại DB. Khi dùng 0,9Un và tăng điện trở cáp nóng 20% để sàng lọc phía thấp, còn khoảng 7,6 kA. Cả hai không phải kết quả thiết kế max–min: phải thay bằng nguồn ngắn mạch điện lực, sai số uk, nhiệt độ, cấu hình trung tính, trở kháng tiếp xúc và trạng thái vận hành thực.

Thiết bị hạ áp phải được kiểm đồng thời:

  • Ue, In/frame và dải chỉnh định phù hợp; Icu/Ics lớn hơn dòng ngắn mạch tính tại điểm lắp theo biên max;
  • đặc tính thời gian–dòng của CB tổng, nhánh bơm và bảo vệ phía trung áp không cắt nhầm do xung từ hóa hoặc khởi động;
  • cáp chịu được năng lượng sự cố bằng kiểm tra I²t/k²S² với vật liệu, cách điện và thời gian cắt thật;
  • phía thấp/min vẫn đủ dòng để thiết bị tác động trong thời gian yêu cầu; nếu không, phải thay sơ đồ bảo vệ hoặc giảm trở kháng vòng sự cố.

Khung 500 hoặc 630 A có thể xuất hiện trong bước chọn ứng viên cho MBA 100 kVA, nhưng Ir không được đặt chỉ theo 435 A. Ir phải nằm giữa dòng tải thiết kế và Iz hiệu chỉnh của cáp, đồng thời bảo vệ được MBA và phối hợp với nhánh. Thiết bị trung áp cũng không thể lấy dòng sơ cấp 7,87 A rồi chọn cầu chì gần nhất; cần bảng lựa chọn của đúng hãng, điện áp định mức, dòng xung kích MBA, khả năng cắt và phối hợp với bảo vệ hạ áp.

PE và nối đất phụ thuộc sơ đồ TT/TN được duyệt. Không chốt tiết diện PE chỉ bằng tỷ lệ kinh nghiệm. Hồ sơ phải có điện trở suất đất, cấu hình điện cực, dây liên kết đẳng thế, điểm nối trung tính, thời gian cắt và kiểm điện áp tiếp xúc/bước khi phạm vi yêu cầu. Nếu có RCD, phải phân cấp để tránh cắt toàn hệ thống do dòng rò tích lũy và phải kiểm tính tương thích với VFD/soft starter.

8. Ma trận giữ một pha hay chuyển ba pha

Tiêu chí Còn có thể giữ một pha Nghiêng về chuyển ba pha
Chấp thuận điện lực Có xác nhận điểm lấy 12,7 kV, trung tính, pha cấp và giới hạn tải. Điện lực không chấp thuận tải một pha lớn hoặc yêu cầu cân bằng pha.
Cơ cấu tải Chủ yếu 230 V, ít động cơ, phụ tải ngắn hạn/phụ trợ. Nhiều động cơ ba pha, tải sản xuất, HVAC hoặc mở rộng dài hạn.
Dòng hạ áp Tuyến ngắn, cáp/đầu nối hợp lý, tổn thất và sụt áp đạt. 435 A ở 100 kVA làm tăng số ruột song song, kích thước tủ và rủi ro đầu nối.
Khởi động Motor nhỏ, có dữ liệu và phương thức khởi động đạt. DOL làm sụt áp lớn, tải cơ cần mô-men cao hoặc nhiều motor khởi động gần nhau.
Tăng trưởng Dự báo tải ổn định và có giới hạn vận hành rõ. Sắp vượt 75–100 kVA hoặc cần phân phối nhiều DB/pha.
Vận hành và vật tư Đội vận hành và vật tư thay thế phù hợp cấu hình một pha. Muốn chuẩn hóa thiết bị nhà máy 400/230 V và động cơ ba pha.

Đánh đổi kinh tế phải so trên toàn vòng đời: MBA, bảo vệ trung áp, tủ, cáp, móng/cột, tổn thất, thời gian ngừng điện và khả năng mở rộng. Không nên kết luận “một pha rẻ hơn” chỉ vì có ít đầu cực hơn, cũng không nên chuyển ba pha chỉ vì 100 kVA nghe có vẻ lớn. Cấu hình đúng là cấu hình đạt yêu cầu điện lực, kỹ thuật và vận hành với dữ liệu dự án thật.

Sơ đồ cổng quyết định giữ trạm một pha, giới hạn tải hoặc chuyển ba pha
Hình 5. Cổng quyết định sơ bộ. Phương án cuối cùng cần có tính toán max–min và chấp thuận điểm đấu nối.

9. WBS, BOQ có điều kiện và hồ sơ nghiệm thu

Tiến độ dưới đây dùng ngày tương đối và thời lượng giả định. Các hạng mục điện lực và lead time nhà sản xuất là giao diện bên ngoài, phải được xác nhận; không cộng cơ học các công việc có thể chạy song song và không tuyên bố critical path khi chưa lập lịch tài nguyên.

ID Công việc Thời lượng/lịch Quan hệ Hold point/hồ sơ
W01 Khóa dữ liệu và ranh giới 3 ngày làm việc — Danh mục dữ liệu được xác nhận.
W02 Xác nhận điện lực về 12,7 kV, trung tính, đo đếm Giả định 5 ngày để lập lịch; phải xác nhận W01 FS Văn bản/biên bản chấp thuận.
W03 Thiết kế cơ sở, tính max–min 4 ngày W01 FS Duyệt SLD và giả định.
W04 Duyệt một pha hay ba pha 3 ngày sau đủ phản hồi W02 FS; W03 FS Mốc 0: phát hành thiết kế được duyệt.
W05 Chốt datasheet, đặt MBA/CB/cáp Lead time NCC; placeholder 30 ngày W04 FS PO và bản vẽ duyệt; không coi 30 ngày là cam kết.
W06 Chuẩn bị cột/móng, tuyến cáp, tiếp địa 5 ngày giả định W04 FS Nghiệm thu phần ẩn.
W07 FAT/kiểm tra xuất xưởng 1 ngày W05 FS FAT record.
W08 Lắp đặt và đấu nối 2 ngày giả định W06 FS; W07 FS Checklist lắp đặt.
W09 SAT/T&C, hồ sơ đóng điện 1 ngày W08 FS Test record và as-built.
W10 Đóng điện Mốc 0 ngày W09 FS + giấy phép/điều độ Biên bản đóng điện.

BOQ chỉ nên phát hành theo trạng thái “ứng viên/chưa chốt” cho: cụm bảo vệ và đo đếm trung áp; MBA một pha 75 hoặc 100 kVA; chống sét van/phụ kiện theo phương án; tủ tổng có khả năng cắt phù hợp; cáp và đầu cáp; DB phụ trợ; hệ nối đất; cột/xà/giá đỡ; thí nghiệm FAT/SAT/T&C. Không đưa giá thị trường giả và không đặt model khi chưa có hồ sơ của hãng.

10. Dữ liệu phải khóa, bài liên quan và bước tiếp theo

Trước khi QuangAnhcons có thể chuyển ví dụ thành phương án thiết kế, cần tối thiểu:

  • sơ đồ lưới và phản hồi điện lực về cấp một pha 12,7 kV, trung tính, pha cấp, đo đếm và ranh giới tài sản;
  • bảng phụ tải P/Q/PF, tải đồng thời, tải luân phiên, dữ liệu motor/khởi động và kế hoạch tăng trưởng;
  • datasheet MBA gồm sơ đồ cuộn dây, điện áp thứ cấp, uk, tổn hao và thử nghiệm;
  • nguồn ngắn mạch max–min; chiều dài/cách đặt cáp; bảng dòng cho phép của đúng cáp; đặc tính CB/cầu chì;
  • sơ đồ nối đất, điện trở suất đất, điều kiện môi trường, bản vẽ mặt bằng và khoảng cách an toàn;
  • yêu cầu vận hành, thời gian cắt, tính chọn lọc, dự phòng và hồ sơ nghiệm thu.

Tham khảo thêm các bài tính đã xuất bản:

Video tư liệu liên quan của QuangAnhcons: xem trên YouTube. Video giúp hình dung công việc hiện trường, không thay hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc quy trình an toàn được duyệt.

Gửi đầu vào và hồ sơ hiện trạng để QuangAnhcons rà phạm vi khảo sát, thiết kế và thi công. Kết quả phù hợp có thể là giữ 75 kVA một pha, chọn 100 kVA có điều kiện, giới hạn tải/khởi động, hoặc chuyển sang ba pha; kết luận chỉ được phát hành sau khi đủ dữ liệu và có chấp thuận đấu nối.

QUANGANHCONS

Tính nhanh giá trạm biến áp

Chọn công suất và chiều dài tuyến để xem giá tham khảo cùng thông số điện.

01   Tính giá nhanh

Điều kiện tính cáp và tụ bù
Gửi yêu cầu báo giá theo thiết kế

Gửi thông tin công trình, BOQ hoặc bản vẽ để nhận báo giá chính thức. Các trường có * là bắt buộc.

Cấu hình tính nhanh gửi kèm
Chưa có kết quả tính nhanh. Bạn vẫn có thể gửi yêu cầu theo thiết kế.

Phạm vi báo giá

Áp dụng cho một trạm mua điện EVN, máy dầu 22/0,4 kV (máy một pha: 12,7/0,23 kV), TU/TI trung thế do EVN cấp. Giá gồm thiết bị theo cấu hình, lắp đặt, tiếp địa, liên kết máy–CB tổng, hồ sơ thiết kế–đấu nối và phối hợp thí nghiệm, nghiệm thu điện lực.

Kios, trụ thép hợp bộ và trạm trong nhà có tủ trung thế cùng đoạn cáp ngầm theo thông tin đã nhập. Các kiểu ngoài trời dùng phương án bảo vệ tương ứng; sơ đồ cuối cùng cần phù hợp yêu cầu đấu nối tại công trình.

Chưa gồm VAT, cáp từ tủ trạm đến MSB/phụ tải, hotline, cuộn kháng lọc hài, nền yếu/cọc đặc biệt, đất và PCCC đặc thù. Tuyến ngầm tính theo điều kiện thi công thông thường, chưa gồm khoan qua đường hoặc hoàn trả đặc biệt.

Giá dùng để tham khảo đầu tư. Báo giá chính thức được xác nhận sau khảo sát và thống nhất cấu hình. Thông số điện là lựa chọn sơ bộ, cần kiểm tra theo thiết kế trước khi thi công.

Dải công suất và điều kiện áp dụng

Danh mục là phạm vi tiếp nhận yêu cầu của công cụ, không phải giới hạn công suất chung của TCVN. Trạm treo một máy: 15–100 kVA; bộ ba máy: 3×15–3×100 kVA. Giàn: 100–630 kVA. Trụ thép: 100–630 kVA; 750/800 kVA cần xác nhận thiết kế và chấp thuận tại địa phương. Nền/kios/phòng: danh mục 50–10.000 kVA, không có nghĩa mọi cấu hình đều có giá trọn gói hoặc cùng kết cấu.

Tham khảo QĐ 1299/QĐ-EVN ngày 03/11/2017, Tập 1, mục 3.3–3.4; kiểm tra văn bản hiện hành của điện lực quản lý trước khi triển khai. Kios phải phù hợp định mức/thử nghiệm của nhà chế tạo (IEC 62271-202); phòng/nền phải đáp ứng bố trí, thông gió, kết cấu và PCCC của dự án. Công suất trạm nhiều máy phải tách số máy và công suất mỗi máy.

Công cụ do QuangAnhcons phát triển · © 2026 QuangAnhcons. Mã nguồn theo GPL-2.0-or-later; tiêu chuẩn và dữ liệu hãng thuộc chủ sở hữu tương ứng.

Yêu cầu báo giá chi tiết / gửi BOQ, bản vẽ
Nhận báo giá chi tiết và lịch khảo sát hiện trường

Quý khách vui lòng gửi thông tin dự án, BOQ hoặc bản vẽ. QuangAnhcons sẽ kiểm tra và phản hồi trong ngày hoặc chậm nhất trong vòng 48 giờ làm việc.

1. Dịch vụ / thông tin dự án

Chọn đúng hạng mục để QuangAnhcons phân luồng sales kỹ thuật và báo giá sát hơn.

2. Thông tin liên hệ

Thông tin này giúp QuangAnhcons phản hồi nhanh qua điện thoại, Zalo hoặc email.

Email công ty được ưu tiên để QuangAnhcons xác minh thông tin và phản hồi báo giá chuyên nghiệp hơn. Email cá nhân có thể cần xác nhận thêm.
Quang Anh sẽ dùng ngôn ngữ này cho email phản hồi và proposal/báo giá gửi khách.
3. Địa điểm / tiến độ công trình

Cung cấp địa điểm, mức độ cần báo giá và tiến độ hoàn thiện để ưu tiên xử lý đúng nhu cầu.

4. Nguồn điện / điều kiện triển khai

Các thông tin nền dùng chung để báo giá sát hơn trước khi vào mục kỹ thuật riêng theo dịch vụ cha/con.

Thông tin này giúp QuangAnhcons tính mùa thi công, mưa gió, tiến độ và bố trí khảo sát phù hợp.
5. Thông tin kỹ thuật chính

Mục này có thể cấu hình riêng theo từng dịch vụ cha/con trong Technical Fields.

Mục kỹ thuật riêng cho: Nâng công suất trạm biến áp
Mục kỹ thuật riêng cho: Di dời / cải tạo trạm biến áp
Mục kỹ thuật riêng cho: Bảo trì/ Bảo dưỡng trạm biến áp
Mục kỹ thuật riêng cho: Xử lý sự cố trạm biến áp
Mục kỹ thuật riêng cho: Sửa chữa máy biến áp
Mục kỹ thuật riêng cho: Thi công hệ thống cáp ngầm trung thế
Mục kỹ thuật riêng cho: Thi công đường dây trung thế nổi
Mục kỹ thuật riêng cho: Thi công ngầm hóa đường dây trung/hạ thế

Các thông tin nâng cao giúp giảm sai số khi báo giá trạm biến áp. Có thể bỏ qua nếu chưa rõ.

7. BOQ / bản vẽ / tài liệu đính kèm / hình ảnh liên quan

Đính kèm BOQ, bản vẽ, hình ảnh hiện trạng hoặc gửi link file lớn an toàn để QuangAnhcons kiểm tra nhanh.

Một vùng upload chung cho BOQ, bản vẽ, tài liệu, ảnh hiện trạng, ảnh điện thoại, CAD/BIM và file nén. Có thể chọn nhiều file, chọn thêm file lần nữa để bổ sung, bấm Xóa để bỏ từng file trước khi gửi.
Có thể chọn nhiều file, chọn thêm file lần nữa để bổ sung, bấm Xóa để bỏ từng file trước khi gửi. Hỗ trợ ảnh phổ biến, PDF, Word, Excel, PowerPoint, CAD/Revit/IFC/STEP, ZIP/RAR/7Z.
Có thể chọn nhiều file, chọn thêm file lần nữa để bổ sung, bấm Xóa để bỏ từng file trước khi gửi. Hỗ trợ ảnh phổ biến, PDF, Word, Excel, PowerPoint, CAD/Revit/IFC/STEP, ZIP/RAR/7Z.
8. Nội dung yêu cầu / ghi chú thêm

Ghi rõ yêu cầu đặc biệt, mốc tiến độ, hãng thiết bị mong muốn hoặc phạm vi cần tách giá.

Nội dung đã nhập sẽ được giữ lại sau khi gửi cho đến khi tải lại trang.