QUANGANHCONS · VÍ DỤ TÍNH HỆ THỐNG ĐIỆN
Với xưởng có phụ tải tính toán 260 kW, PF = 0,90, trạm giàn 400 kVA có thể là phương án để nghiên cứu. Tuy nhiên, việc chọn MBA chỉ là bước đầu: phải tính cả điểm đấu nối 22 kV, tuyến trung áp, bảo vệ, cáp tới MSB, bốn tủ DB và hệ thống nối đất. Bài dưới đây trình bày một ví dụ có đầu vào, phép thế số, bảng thiết bị ứng viên và khối lượng sơ bộ.
Đây là bài tính minh họa để lập yêu cầu thiết kế và trao đổi kỹ thuật. Số liệu tải, chiều dài, trở kháng và điều kiện lắp đặt đều được khai báo; chưa phải hồ sơ thi công hay thông số đặt mua cho công trường trong ảnh.
| Kết quả chính | Giá trị minh họa | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Phụ tải trước bù | 260 kW / 288,89 kVA | Đã xét nhu cầu và đồng thời, chưa cộng lại hệ số tùy ý. |
| MBA | 400 kVA; 22/0,4 kV; dầu ONAN | Mang tải 72,22%; dòng định mức 10,50 A trung áp và 577,35 A hạ áp. |
| MSB | Thanh cái 800 A; CB khung 630 A, Ir minh họa 500 A | Khả năng tải sau giảm định mức và đặc tính bảo vệ phải được xác nhận. |
| Phân phối | DB-A 100 kW; DB-B 80 kW; DB-C 60 kW; DB-D 20 kW | Ví dụ cấp trực tiếp từ MSB; chưa cần một tầng MDB trung gian. |
| Bù phản kháng | Tính 40,47 kvar để PF 0,90 → 0,95 | Nghiên cứu bộ tự động 50 kvar thực ở 400 V, đóng cấp theo tải. |
| Nguồn dự phòng / HVAC | Không đưa vào ví dụ | Giả định xưởng cho phép dừng có kiểm soát khi mất lưới, không có phụ tải HVAC trong đầu bài. |
Mục lục — chọn phần cần đọc
1. Phạm vi từ điểm đấu nối đến tủ DB
Giả định một xưởng sản xuất lấy điện 22 kV, dùng một MBA 400 kVA ngoài trời trên giàn. Từ MSB cấp thẳng bốn DB vì mặt bằng và số nhánh của ví dụ chưa cần tủ MDB trung gian. Hệ thống trung tính hạ áp được thiết kế TN-S; vị trí nối N–PE duy nhất phía nguồn và các liên kết đất phải thống nhất trong hồ sơ.
Trước khi chọn công suất, nên chuẩn bị biểu đồ phụ tải nhà máy và dữ liệu từng nhóm tải. Bảng dưới đã là phụ tải tính toán tại cùng chế độ vận hành. Nếu các tải có PF khác nhau, phải cộng riêng P và Q.
| Tủ | Ứng dụng giả định | P tính toán | PF | S | Dòng tải |
|---|---|---|---|---|---|
| DB-A | Khu máy sản xuất A | 100 kW | 0,90 | 111,11 kVA | 160,38 A |
| DB-B | Khu sản xuất B | 80 kW | 0,90 | 88,89 kVA | 128,30 A |
| DB-C | Bơm và thiết bị phụ trợ | 60 kW | 0,90 | 66,67 kVA | 96,23 A |
| DB-D | Chiếu sáng/dịch vụ phân pha cân bằng | 20 kW | 0,90 | 22,22 kVA | 32,08 A |
QΣ = Σ[Pᵢ × tan(arccos PFᵢ)] = 125,92 kvar
SΣ = √(PΣ² + QΣ²) = 288,89 kVA
| Đầu vào | Giả định trong ví dụ |
|---|---|
| Nguồn | 22 kV, 50 Hz, nguồn mua điện một hướng; S″k tại PCC = 250 MVA và R/X = 0,10 chỉ là giả định. |
| Tuyến trung áp | 100 m cáp Cu/XLPE 3C×70 mm²; X giả định 0,10 Ω/km. Cấp U₀/U/Um, màn chắn, phụ kiện và khả năng tải do thiết kế/hãng xác nhận. |
| MBA | 400 kVA, 22/0,4 kV, Dyn11, ONAN, uk = 4%, Pk = 4,6 kW, P0 = 0,75 kW giả định; chưa chọn model. |
| Tuyến hạ áp | MBA–MSB 12 m; MSB–DB-A/B/C/D lần lượt 70/90/110/60 m, chiều dài một chiều. |
| Cách đặt hạ áp | Đồng XLPE, cáp nhiều lõi, ba pha mang tải, N toàn tiết diện. Phương pháp C: một lớp trên máng không đục lỗ, không khí 40°C, tránh bức xạ trực tiếp. Các feeder tách về nhiệt. |
| Chất lượng điện | Ví dụ coi tải cân bằng và hài không đáng kể. Phải thay giả định nếu tải hàn/VFD/LED làm thay đổi PF, N hay phát nhiệt. |
| Phạm vi nguồn | Không có hòa lưới nguồn khác, máy phát, PV hoặc BESS. Nhu cầu nguồn an toàn/PCCC phải được xác định riêng theo công năng thực. |
2. Sơ đồ chức năng của hệ thống
Ranh giới tài sản, đo đếm và bảo vệ theo điện lực
Thiết bị cách ly/bảo vệ, chống sét và phụ kiện
Giàn, cột, móng và khoảng cách theo hồ sơ kết cấu
100 kW
80 kW
60 kW
20 kW
50 kvar ứng viên
MET / lưới nối đất — PE riêng liên tục đến MSB, DB và vỏ thiết bị
Đây là sơ đồ chức năng, chưa thể hiện đủ dao tiếp địa, CT/VT, liên động và mã đầu cáp của bản vẽ đơn tuyến thi công. Thiết bị đo đếm đặt phía nào, chủng loại gì phải theo thỏa thuận của đơn vị cấp điện.
3. Dùng tiêu chuẩn đúng phạm vi
| Nội dung | Tài liệu làm cơ sở | Cách dùng trong bài |
|---|---|---|
| MBA | TCVN 6306-1:2015[1] | Đối chiếu quy định chung và hồ sơ thử nghiệm của máy được chọn. |
| Cáp / dây bảo vệ | TCVN 7447-5-52:2010; TCVN 7447-5-54:2015[2][3] | Lựa chọn/lắp dây và nối đất. Bảng tra vận dụng có nguồn Schneider riêng. |
| Lắp đặt trung áp | IEC 61936-1:2021[4] | Dùng trong phạm vi tiêu chuẩn, kết hợp yêu cầu điện lực và công trình. |
| Ngắn mạch | IEC 60909-0:2016[5] | Nghiên cứu đầy đủ phải xét max/min, hệ số điện áp, hiệu chỉnh, nguồn đóng góp và trạng thái vận hành. |
| CB và cụm tủ | Bộ IEC 60947 / IEC 61439 và TCVN tương ứng trong hồ sơ dự án | Chốt đúng phần, phiên bản và hồ sơ thiết bị trước khi mua; không suy khả năng tủ từ Icu của CB. |
Các công thức điện cơ bản dưới đây và hướng dẫn của hãng không được gọi chung là “công thức bắt buộc của TCVN”. Chưa đọc được toàn văn tiêu chuẩn thì không gán số điều khoản hoặc chứng nhận tuân thủ. Danh mục nguồn cuối bài ghi rõ mức truy cập.
4. Tính dòng điện và mức tải MBA 400 kVA
Iₙ,MV = 400/(√3 × 22) = 10,50 A
Mức tải = 288,89/400 = 72,22%
Trong công thức này S dùng kVA, U dùng kV, kết quả I là A. Công suất 400 kVA không đồng nghĩa luôn cấp được 400 kW. Khả năng dùng phần dự phòng còn phụ thuộc môi trường, tải theo thời gian, khởi động và sóng hài. Nếu tăng tải, phải rà cả cáp, CB và kết cấu.
β = 0,7222 → Ptổn hao ≈ 0,75 + 4,6 × β² = 3,15 kW
Đây là ước tính ở bộ giả định đã nêu, không phải thông số THIBIDI hay hãng khác. Hồ sơ đặt máy cần công suất, điện áp, vector, nấc điều chỉnh, uk, tổn hao tại nhiệt độ tham chiếu, mức cách điện, phụ kiện, kích thước và khối lượng xác nhận.[14] Khối lượng và lực truyền xuống cột/đà phải được tính trước khi chọn bộ giàn; bài không đưa ra kích thước móng hay chiều cao an toàn dùng chung.
5. Từ PCC đến MBA: đo đếm, cáp và bảo vệ trung áp
Đầu bài phải có văn bản/thông số đấu nối: sơ đồ lưới, ngắn mạch lớn nhất/nhỏ nhất, nối đất trung tính, thời gian bảo vệ, yêu cầu đo đếm, ranh giới vận hành và điều kiện tuyến. Ví dụ nguồn 22 kV xét thiết bị cấp 24 kV để lập yêu cầu chào kỹ thuật; mức cách điện, thử nghiệm và khả năng chịu sự cố vẫn phải đối chiếu cấu hình cụ thể.
Cáp Cu/XLPE 3C×70 mm² được đưa vào so sánh, không chọn chỉ theo dòng làm việc 10,50 A. Nếu giả sử sự cố 6,56 kA được cắt trong 1 s, với k = 143 thì kiểm đoạn nhiệt cho ruột dẫn như sau:
70 mm² > Smin trong riêng giả định 1 s này
Phép tính không xác nhận thời gian cắt thực. Cần kiểm màn chắn cáp, ngắn mạch chạm đất, tải dòng theo đất/ống, bán kính uốn, lực kéo và điện áp phụ kiện. Một dòng “cáp 24 kV” cũng chưa xác định đầy đủ U₀/U/Um theo chế độ nối đất và thời gian sự cố.
| Thiết bị | Ứng viên / thông tin phải chốt |
|---|---|
| Đóng cắt và bảo vệ MBA | Bộ FCO/LBS-cầu chì hoặc VCB theo phương án được chấp thuận. Với phương án FCO, kiểm khả năng cắt theo dòng tại vị trí lắp; chưa chốt cỡ dây chảy từ In đơn độc. |
| Phối hợp cầu chì/rơle | Đường cong phải tránh tác động sai khi từ hóa/khởi động, vẫn bảo vệ MBA và cáp; kiểm giới hạn cắt nhỏ nhất nếu dùng cầu chì hạn dòng. |
| Chống sét van | 03 pha theo sơ đồ; Uc/Ur và cấp năng lượng chọn từ nối đất, quá điện áp tạm thời và mức cách điện, không gán tùy ý theo 22 kV. |
| Đo đếm | CT/VT/công tơ, cấp chính xác, tải thứ cấp, niêm phong và truyền thông theo điện lực. Tỷ số CT chưa đủ cơ sở chốt. |
| Đầu cáp | 02 bộ đầu ba pha của đoạn cáp 100 m; tương thích cáp, màn chắn và thiết bị. Liên kết trên giàn bóc riêng theo bản vẽ. |
6. Tính ngắn mạch và chọn CB tại đúng vị trí
Để thấy ảnh hưởng từng đoạn, dùng mô hình nguồn nối tiếp MBA và cáp, ở U = 400 V. Đây là phép tính R/X minh họa với c = 1, không xét động cơ phát trả và chưa dùng đầy đủ hệ số hiệu chỉnh IEC 60909; không phải giá trị max/min để ký duyệt thiết bị.[9]
RMBA = Pk/(3Iₙ²); XMBA = √(ZMBA² − RMBA²)
I″k ≈ U/[√3 × √((ΣR)² + (ΣX)²)]
| Thành phần quy về 400 V | R (mΩ) | X (mΩ) |
|---|---|---|
| Nguồn tại PCC | 0,0637 | 0,6368 |
| MBA giả định | 4,6000 | 15,3245 |
| Cáp MV 100 m quy về LV | 0,0112 | 0,0033 |
| MBA–MSB, hai cáp 185 mm² | 0,7686 | 0,9600 |
| Điểm tính | Dòng ngắn mạch ba pha minh họa |
|---|---|
| Đầu cực LV của MBA | 13,88 kA |
| Thanh cái MSB | 12,99 kA |
| DB-A | 6,27 kA |
| DB-B | 4,29 kA |
| DB-C | 3,66 kA |
| DB-D | 2,39 kA |
Điện trở cáp LV trong ví dụ dùng gần đúng 23,7/S Ω/km; đường dây song song dùng R/n. X = 0,08 Ω/km được giả định cho toàn feeder, không tự chia n vì còn hỗ cảm. Khi tính max/min thật, nhiệt độ ruột dẫn và chế độ nguồn phải thay tương ứng. Phép In/(uk/100) cho riêng MBA, ở nguồn vô cùng lớn và các giả định đơn giản, khoảng 14,43 kA; nó không thay thế toàn bộ nghiên cứu IEC.
CB nhánh đặt tại MSB phải chọn khả năng cắt theo sự cố tại MSB, không lấy dòng thấp hơn ở cuối DB. Có thể lấy cấp 25 kA tại 400/415 V làm ứng viên chào kỹ thuật trong ví dụ này; cần kiểm Icu/Ics của đúng CB, Icw/Ipk và xác minh nhiệt của cả cụm tủ. Không dùng bảng cascading/chọn lọc khác model hoặc khác điện áp.
MSB đề xuất thanh cái 800 A, CB chính khung 630 A với Ir minh họa 500 A. Mức Ir phải có thật trên trip unit và phối hợp với MBA/nhánh. Dữ liệu chưa có là đường cong thời gian–dòng và năng lượng cho qua, nên bài chưa chốt Isd/Ii, thời gian trễ hay cỡ dây chảy trung áp.
7. Chọn cáp hạ áp và kiểm sụt áp đến DB
7.1. Khả năng tải sau hiệu chỉnh
Các giá trị tham chiếu được dùng ở G21 cho phương pháp C, XLPE và ba dây mang tải: 16/50/70/185 mm² tương ứng 94/179/229/424 A. Hai cáp song song của tuyến chính trên cùng một lớp máng không đục lỗ dùng hệ số nhóm 0,85. Các feeder khác tách về nhiệt.[6] Ở 40°C trong không khí, kT = 0,91.[7]
IZ = n × Ibảng × kT × knhóm
Tuyến MBA–MSB: IZ = 2 × 424 × 0,91 × 0,85 = 655,93 A
416,98 A ≤ 500 A ≤ 655,93 A
| Tuyến | Cáp pha + N | IB / IZ (A) | CB khung / Ir (A) | PE đồng ứng viên |
|---|---|---|---|---|
| MBA–MSB | 2 × (4C × 185 mm²) | 416,98 / 655,93 | 630 / 500 | 2 × 95 mm² |
| MSB–DB-A | 1 × (4C × 70 mm²) | 160,38 / 208,39 | 200 / 180 | 1 × 35 mm² |
| MSB–DB-B | 1 × (4C × 50 mm²) | 128,30 / 162,89 | 160 / 160 | 1 × 25 mm² |
| MSB–DB-C | 1 × (4C × 50 mm²) | 96,23 / 162,89 | 125 / 125 | 1 × 25 mm² |
| MSB–DB-D | 1 × (4C × 16 mm²) | 32,08 / 85,54 | 63 / 50 | 1 × 16 mm² |
AF là cỡ khung, Ir là ngưỡng bảo vệ quá tải dùng để minh họa. Điều kiện I₂ phải kiểm từ đặc tính thiết bị thật. Nếu gom nhiều feeder cùng máng, đi ống/chôn đất hoặc N mang dòng hài đáng kể, phải tính lại hệ số; không sử dụng nguyên bảng này. Hai đường cáp song song cần cùng vật liệu, tiết diện, chiều dài và điều kiện đầu nối.
7.2. Sụt áp của cả đường cấp
ΔU% = 100 × ΔU/400; L tính bằng km một chiều
Trong phép tính này R = 23,7/(nS) Ω/km, X = 0,08 Ω/km như giả định trên. Công thức và đơn vị được đối chiếu hướng dẫn hãng.[8]
| Tuyến | Dài (m) | Sụt áp đoạn cáp | Cộng cáp MBA–MSB đến DB |
|---|---|---|---|
| MBA–MSB | 12 | 0,20% | 0,20% |
| MSB–DB-A | 70 | 1,65% | 1,85% |
| MSB–DB-B | 90 | 2,31% | 2,51% |
| MSB–DB-C | 110 | 2,12% | 2,32% |
| MSB–DB-D | 60 | 1,14% | 1,34% |
Ngân sách ví dụ ≤3% cho các đoạn cáp từ đầu cực MBA đến DB đã được kiểm tra; đây là mục tiêu riêng của bài, không phải giới hạn mặc định cho mọi TCVN/công trình. Chưa cộng độ điều chỉnh điện áp MBA, nguồn MV và mạch cuối. DB-B có tổng sụt áp cáp khoảng 2,51%; phải còn ngân sách cho mạch cuối và kiểm riêng khi khởi động.
7.3. Chịu nhiệt ngắn mạch
| Tiết diện pha | Giới hạn k²S² |
|---|---|
| 16 mm² | 5.234.944 A²s |
| 50 mm² | 51.122.500 A²s |
| 70 mm² | 100.200.100 A²s |
| 185 mm² | 699.867.025 A²s |
So sánh giới hạn với I²t cho qua hoặc thời gian cắt của bảo vệ thực.[10] Với cáp song song, sự cố trong một nhánh không được tự chia tổng dòng cho hai rồi coi là đạt. Tải dòng và sụt áp đạt riêng chưa chứng minh phối hợp bảo vệ hay điều kiện cắt tự động.
8. Nhánh động lực minh họa: động cơ 15 kW
Giả định động cơ này đã nằm trong DB-C, công suất trên nhãn là 15 kW cơ, hiệu suất 0,91 và PF = 0,85. Không cộng thêm 15 kW vào tổng xưởng lần nữa.
Nếu Ikhởi động = 6I: Istart ≈ 167,94 A
Sstart ≈ √3 × 0,4 × Istart = 116,35 kVA
Hệ số 6 là giả định để chỉ ra yêu cầu kiểm khởi động, không phải đặc tính mọi động cơ. Nghiên cứu nhánh 20 m dùng cáp 4C×6 mm² gồm 3P+PE, không có N. Với phương pháp C/ba dây tải, dòng tham chiếu 51 A, sau kT còn 46,41 A. Sụt áp xác lập riêng đoạn này khoảng 0,82% theo dữ liệu đã nêu.
Bộ nhánh cần CB/cầu chì ngắn mạch, contactor theo loại sử dụng, bảo vệ quá tải đúng dòng nhãn, cách ly tại máy và điều khiển/liên động. Chưa có model động cơ, dòng locked-rotor, thời gian tăng tốc và bảng phối hợp hãng nên chưa chốt CB, contactor hay kiểu khởi động. Không coi tính dòng xác lập là đã kiểm được sụt áp khởi động.
9. Tính bù phản kháng theo phụ tải
Nghiên cứu bộ bù tự động tổng 50 kvar đầu ra thực tại 400 V, chia cấp nhỏ phù hợp tải thấp, chẳng hạn 5+10+10+25 kvar nếu bộ điều khiển và thiết bị cho phép. Bộ điều khiển không được đóng cố định đủ 50 kvar mọi thời điểm.[13] Phải kiểm sóng hài/cộng hưởng để quyết định cuộn kháng, bảo vệ tụ, contactor chuyên dụng, điện trở xả và thông gió tủ.
Cáp nhánh tụ và CB phải chọn theo dòng cực đại của cả bộ, dung sai, điện áp/hài và hướng dẫn hãng; không chỉ lấy Q/(√3U) rồi chọn sát dòng danh định. Với tụ rời không có kháng, kvar thay đổi theo bình phương điện áp; bộ có kháng phải dùng thông số đầu ra của cả cụm.
10. Dây PE, nối đất, liên kết đẳng thế và SPD
Phương án TN-S của ví dụ dùng MET và PE riêng tới MSB, các DB, thân máy, kết cấu giàn, vỏ MBA và máng kim loại. Không nối lại N–PE ở từng DB. Màn chắn cáp trung áp, hệ chống sét và nối đất trung tính phải được thiết kế thống nhất theo điều kiện thực.
10.1. PE cần kiểm cả tiết diện và bảo vệ
Giá trị PE trong bảng cáp là điểm xuất phát theo phương pháp bảng cùng vật liệu: pha 16 → PE 16; pha 50 → PE 25; pha 70 → PE 35; pha 185 → làm tròn PE 95 mm². Cần kiểm điều kiện áp dụng và đoạn nhiệt.[11]
Nếu 14.000 A được cắt trong 0,2 s, k = 143:
SPE ≥ 43,78 mm²
Ví dụ này không có nghĩa mọi PE 50 mm² đều đạt: dòng, thời gian, nhiệt độ và vị trí sự cố thay đổi. Đoạn MBA–MSB nằm trước CB tổng hạ áp phải xét bảo vệ phía trung áp; CB MSB ở phía sau không tự bảo vệ phần phía nguồn.[12]
10.2. Không lấy một trị số điện trở để kết luận an toàn toàn trạm
Cần đo điện trở suất đất, xác định dòng chạm đất vào lưới đất và thời gian cắt để kiểm điện thế nâng, bước/chạm, truyền điện thế và độ bền cơ/ăn mòn. Điện trở đất nhỏ là một thông số, không thay toàn bộ kiểm tra.
Với U₀ = 230 V và Ia = 1.000 A thì Zs ≤ 0,23 Ω
Ia là dòng bảo đảm tác động trong thời gian yêu cầu, không phải dòng khung CB.
Để bóc khối lượng minh họa, lưới 8×10 m chia ô 2 m có 5 tuyến dài 10 m và 6 tuyến dài 8 m, tổng 98 m dây ngang; 8 cọc dài 2,4 m tương ứng 19,2 m cọc. Đây là hình học BOQ, chưa chốt tiết diện dây/cọc hay chứng minh điện áp bước/chạm đạt. Không áp k = 143 của Cu/XLPE cho dây đồng trần chôn đất.
SPD tại MSB/DB chọn theo đánh giá chống sét, hệ nối đất, Uc/Up, mức xung và bảo vệ kết hợp. Nếu công trình cần Type 1 thì phối hợp các cấp sau; nhánh ổ cắm/tải cuối cần bảo vệ chống điện giật theo công năng và quy định áp dụng. Chưa có danh sách mạch cuối nên chưa chốt mọi RCBO/RCD.
11. Bảng vật tư sơ bộ của phương án
Chiều dài cáp cộng 10% là giả định dự trù của bài, không phải tỷ lệ bắt buộc. Bảng bao phủ các nhóm vật tư hệ thống; các dòng phụ thuộc bản vẽ hoặc hồ sơ hãng được ghi rõ để tránh dùng nhầm làm lệnh đặt hàng.
| Nhóm | Vật tư / thiết bị | Khối lượng | Căn cứ / phần cần chốt |
|---|---|---|---|
| Đấu nối / đo đếm | Thiết bị tại PCC, CT/VT/công tơ/truyền thông, kẹp/đấu nối | 01 gói | Theo điện lực; cấu hình/tỷ số chưa chốt |
| Cáp MV | Cu/XLPE 3C×70 mm², U₀/U/Um theo thiết kế | 110 m | 100×1,10; kiểm màn chắn, điều kiện đất/ống và chịu nhiệt |
| Đầu cáp MV | Đầu cáp đúng loại, 3 pha mỗi đầu | 02 bộ ba pha | 06 đầu đơn nếu nhà cung cấp tính theo pha |
| Bảo vệ / chống sét MV | 03 cực FCO hoặc phương án được duyệt; 03 chống sét van; liên kết và giá đỡ | 01 bộ | Cỡ dây chảy/đặc tính cắt và Uc/Ur chờ phối hợp |
| MBA | 400 kVA 22/0,4 kV ONAN, phụ kiện và thử nghiệm | 01 máy | uk/tổn hao/khối lượng chính thức do hãng xác nhận |
| Kết cấu trạm | Cột, giàn/đà, móng, bulông, giá tủ, rào/biển và bảo vệ cơ học | 01 bộ theo bản vẽ | Không lấy kích thước công trường trong ảnh áp sang dự án mới |
| MSB | Thanh cái 800 A, CB khung 630/Ir 500; 04 lộ DB; lộ bù và đo lường | 01 tủ | Kiểm tăng nhiệt, Icu/Ics, Icw/Ipk, IP/IK theo vị trí |
| Các DB | DB-A/B/C/D, incoming phù hợp, thanh N/PE, thiết bị ra mạch | 04 tủ | Bảng tải nhánh cuối cần bổ sung để chốt số MCB/MCCB/RCBO |
| Cáp LV 185 | 2×4C×185 cho MBA–MSB | 26,4 m | 2×12×1,10; PE 95 đi kèm từng tuyến |
| Cáp LV 70 | 4C×70 đến DB-A | 77 m | 70×1,10 |
| Cáp LV 50 | 4C×50 đến DB-B và DB-C | 220 m | (90+110)×1,10 |
| Cáp LV 16 | 4C×16 đến DB-D | 66 m | 60×1,10 |
| PE có cách điện | 95 / 35 / 25 / 16 mm² | 26,4 / 77 / 220 / 66 m | Cùng tuyến tương ứng; chỉ chốt sau kiểm sự cố |
| Đầu nối LV chính | Đầu cốt pha/N và cable gland cho 6 sợi cáp 4C | 48 đầu cốt; 12 gland | 2 sợi tuyến chính + 4 sợi nhánh; chưa gồm PE, trong tủ và motor |
| Nhánh động cơ minh họa | 4C×6 mm² cho 15 kW; bộ bảo vệ/khởi động/cách ly | 22 m cáp + 01 bộ | 20×1,10; 3P+PE, không cộng PE rời lần nữa |
| Bù | Bộ tự động 50 kvar net@400 V và phụ kiện đúng thiết kế | 01 bộ | Cáp/CB nhánh tụ theo dữ liệu bộ bù và hài |
| Máng / ống / giá đỡ | Tuyến hạ áp, trung áp; hố cáp, cảnh báo và bịt kín | Theo tuyến và bản vẽ | Tổng tuyến LV 342 m; không nhân đôi máng vì hai cáp song song |
| Lưới đất minh họa | Dây ngang; cọc; mối nối, hố kiểm tra, MET | 98 m + 08 cọc×2,4 m | Khối lượng hình học, chưa xác nhận thiết kế nối đất |
| Chống quá điện áp / mạch cuối | SPD, bảo vệ nhánh cuối, điều khiển và liên động | Theo đánh giá / danh sách tải | Không bịa số lượng khi thiếu danh sách máy |
| Thí nghiệm / bàn giao | Hồ sơ, kiểm tra, thử nghiệm và nghiệm thu theo phạm vi | 01 gói | Bao gồm đối chiếu bảo vệ, N/PE và nhận dạng cáp |
342 m tuyến LV = 12+70+90+110+60 m, chưa gồm tuyến motor 20 m. Các đoạn trùng hành lang cần hợp nhất trên mặt bằng trước khi bóc máng thực. Tổng cáp theo bảng khác tổng chiều dài tuyến; phụ kiện chuyển hướng, giá đỡ, đấu nối và dự trù phải bóc riêng.
12. Dự án thực tế để đối chiếu phạm vi công việc
Hồ sơ trạm giàn 400 kVA tại KCN Xuyên Á của QuangAnhcons ghi nhận đường dây 22 kV, trạm cấp 22/0,4 kV và cáp hạ thế đến xưởng. Nhật ký công trường có ảnh lắp cột/đà và video thi công. Đây là bằng chứng về công việc được công bố, không phải xác nhận các giả định 260 kW, chiều dài cáp hoặc thông số bảo vệ của bài này.[15]

Video công trường
Video đã có trong bài dự án gốc. Nội dung ghi lại công trường; không thay cho biện pháp thi công được phê duyệt. Nếu trình phát không tải, xem tại hồ sơ dự án Xuyên Á.
Để so sánh các hình thức lắp đặt trước khi chọn giàn, xem tổng quan cấu hình và ứng dụng trạm 400 kVA. Bài hiện tại tập trung vào một phép tính hệ thống cụ thể, từ PCC đến DB.
13. Còn phải kiểm gì trước khi chốt thiết kế?
| Nội dung | Đã có trong ví dụ | Cần hoàn tất cho dự án |
|---|---|---|
| Phụ tải / dòng | Đã cộng P/Q/S và tính dòng bốn DB | Biểu đồ tải, thông số nhãn, tăng trưởng, mất cân bằng và hài thực |
| Cáp | Đã kiểm tải dòng và sụt áp ở điều kiện giả định | Tuyến thật, cách đặt từng đoạn, nhiệt, đầu nối, I²t và vòng sự cố |
| Ngắn mạch | Đã minh họa tổng trở và sự khác nhau MSB/DB | Ik max/min, dòng đỉnh, các trạng thái nguồn và motor contribution |
| Bảo vệ | Đã xác định vị trí và cấp ứng viên | TCC, chọn lọc, thời gian cắt, cài đặt cụ thể và dữ liệu hãng |
| Trung áp | Đã tính In và kiểm đoạn nhiệt ruột cáp có giả định | Đo đếm, điện áp cáp/màn chắn, đầu cáp, FCO/VCB và thỏa thuận điện lực |
| Kết cấu / PCCC | Đã xác định nhóm cần thiết kế | Cột/đà/móng, khối lượng/gió, khoảng cách, tiếp cận, dầu và PCCC theo công năng |
| Tiếp địa | Đã minh họa PE/vòng sự cố và khối lượng lưới | Đo đất, Ig/t, điện áp bước/chạm, liên kết, thử tính liên tục PE |
| Mạch cuối | Có một nhánh động cơ để minh họa | Đủ danh sách máy, ổ cắm/chiếu sáng, số cực RCD/RCBO và điều khiển |
| Nguồn an toàn | Giả định không cần máy phát/HVAC trong bài | Xác nhận công năng thực không phát sinh nguồn khẩn cấp; nếu có thì tính bổ sung |
Hồ sơ nghiệm thu cần thể hiện đối chiếu thiết bị với bản vẽ, kết quả thí nghiệm phù hợp từng hạng mục, thử chức năng bảo vệ/liên động, nhận dạng pha/cáp, tính liên tục PE, kiểm tra nối đất và hồ sơ bàn giao vận hành. Trình tự thao tác đóng điện phải do đơn vị có trách nhiệm lập và thực hiện theo phương án được duyệt.
14. Câu hỏi thường gặp
Có thể dùng bảng này cho trạm 320 hoặc 560 kVA không?
Có thể dùng phương pháp và cấu trúc dữ liệu. Cần tính lại phụ tải, uk/tổn hao máy, nguồn sự cố, cáp, bảo vệ và kết cấu; không chỉ nhân tỷ lệ các dòng vật tư.
Vì sao trạm này không có máy phát hoặc tầng MDB?
Đầu bài minh họa cho phép dừng khi mất điện và có bốn tuyến cấp trực tiếp phù hợp mặt bằng. Máy phát cần nhu cầu dự phòng cụ thể; MDB trung gian cần lợi ích về phân khu, khoảng cách và vận hành.
Vì sao chưa ghi cỡ dây chảy FCO?
Cỡ dây chảy cần phối hợp từ hóa MBA, đặc tính chịu sự cố, bảo vệ hạ áp và nguồn lưới. Dòng định mức MBA là một đầu vào, chưa đủ để chốt.
Trạm 35/0,4 kV có dùng nguyên thiết bị trung áp của bài được không?
Không. Phải chọn lại cấp cách điện, thiết bị, cáp/phụ kiện và kiểm sơ đồ nối đất/đo đếm. Dòng tải hạ áp có thể tương tự khi cùng kVA/U nhưng nghiên cứu nguồn và bảo vệ vẫn thay đổi.
Dòng CB ghi 630 A có phải cài 630 A không?
Không suy như vậy. Khung 630 A và Ir 500 A là hai thông số khác nhau; chỉ dùng khi trip unit thật cho phép và phối hợp với dây dẫn, MBA và tải.
Chuẩn bị dữ liệu để lập phương án cho xưởng
Gửi bảng tải, sơ đồ/mặt bằng, điểm đấu nối, chiều dài các tuyến, danh sách động cơ và yêu cầu vận hành khi mất điện. QuangAnhcons có thể đối chiếu phạm vi khảo sát, thiết kế và vật tư trên dữ liệu cụ thể của công trình.
Tài liệu tham khảo và mức kiểm chứng
Ngày đối chiếu: 30/09/2026. Các trang danh mục tiêu chuẩn hỗ trợ xác định tên/phiên bản; không thay toàn văn. Mức kiểm chứng được ghi rõ để người đọc phân biệt dữ liệu nguồn với các giả định của ví dụ.
- TCVN 6306-1:2015 — Máy biến áp điện lực, quy định chung
Đối chiếu danh mục VSQI: còn hiệu lực, tương đương IEC 60076-1:2011. Chưa đọc toàn văn. - TCVN 7447-5-52:2010 — Hệ thống đi dây
Đối chiếu danh mục VSQI: còn hiệu lực, tương đương IEC 60364-5-52:2009. Chưa đọc toàn văn; bảng tải dòng dẫn riêng từ Schneider. - TCVN 7447-5-54:2015 — Nối đất và dây bảo vệ
Đối chiếu danh mục VSQI: còn hiệu lực, tương đương IEC 60364-5-54:2011. Chưa đọc toàn văn; không viện dẫn số điều khoản chưa kiểm chứng. - IEC 61936-1:2021 — Power installations exceeding 1 kV AC
Đã đọc mô tả/phạm vi công khai; không thay cho tài liệu tiêu chuẩn đầy đủ. - IEC 60909-0:2016 — Short-circuit currents in three-phase AC systems
Đã đọc mô tả chính thức. Ví dụ R/X ở bài này chưa phải nghiên cứu max/min hoàn chỉnh. - Schneider Electric — Bảng G21/G22, tải dòng và nhóm cáp
Phương pháp C, đồng XLPE, ba dây mang tải; G22 một lớp trên máng không đục lỗ. - Schneider Electric — Bảng G12, hiệu chỉnh nhiệt độ
40°C, XLPE trong không khí: hệ số 0,91. - Schneider Electric — Sụt áp ở chế độ xác lập
Công thức ba pha theo I, R, X, PF và chiều dài một chiều. - Schneider Electric — Ngắn mạch theo trở kháng từng đoạn
Nguồn/MBA/cáp, cộng R và X; hỗ cảm ảnh hưởng cáp song song. - Schneider Electric — Kiểm chịu nhiệt ngắn mạch cáp
Quan hệ đoạn nhiệt I²t và k²S²; điều kiện vật liệu/nhiệt độ. - Schneider Electric — Chọn dây PE
Phương pháp bảng và phương pháp đoạn nhiệt. - Schneider Electric — PE giữa MBA và MSB
Xét bảo vệ nguồn phía trung áp cho phần trước CB hạ áp. - Schneider Electric — Xác định mức bù phản kháng
Tính mức bù theo P và PF; chọn bộ bù theo tải thực. - THIBIDI — Máy biến áp dầu ba pha
Thông số đặt hàng theo hồ sơ được hãng xác nhận, không gán giả định uk/tổn hao của bài cho hãng. - QuangAnhcons — Dự án trạm giàn 400 kVA KCN Xuyên Á
Bằng chứng dự án, ảnh và video công trường; không phải dữ liệu phép tính trong bài.