Giá trạm biến áp 1000kVA kiểu phòng được xác định theo máy biến áp, thiết bị trung hạ thế, tuyến đấu nối, phần xây dựng và điều kiện thi công. QuangAnhcons tiếp nhận khảo sát, phối hợp thiết kế, lập khối lượng, cung cấp thiết bị, thi công, thí nghiệm, hoàn thiện hồ sơ và phối hợp đóng điện. Gói dịch vụ có bảo hành 12 tháng theo hợp đồng.
Nội dung rà soát ngày 15/10/2026 · Phạm vi minh họa: trạm phân phối 22/0,4 kV, 50 Hz. Thiết kế cụ thể theo thỏa thuận đấu nối và hồ sơ được duyệt.
Giá trạm biến áp 1000kVA gồm những chi phí nào?
Ứng dụng dự toán nhanh trên trang hỗ trợ lập ngân sách khi cấu hình nằm trong phạm vi dữ liệu của công cụ. Hãy chọn Trạm phòng – 1000 kVA và chiều dài tuyến được đo tại công trình. Nếu không có đúng kiểu/công suất trong danh mục, chọn “Báo giá theo thiết kế”; không lấy công suất gần nhất thay thế. Nếu công cụ trả “báo giá theo thiết kế”, cần gửi hồ sơ để QuangAnhcons bóc khối lượng; không lấy giá máy biến áp riêng làm giá trạm trọn gói.
| Nhóm | Nội dung cần chốt |
|---|---|
| Thiết bị chính | MBA; đóng cắt, bảo vệ và đo đếm trung thế; tủ hạ thế; bù phản kháng nếu có |
| Xây dựng và tuyến | Móng, kết cấu hoặc phòng/vỏ trạm; cáp/đường dây; mương, đào và hoàn trả; nối đất |
| Triển khai và hồ sơ | Khảo sát, phối hợp thiết kế, vận chuyển, cẩu lắp, thí nghiệm, nghiệm thu và hồ sơ hoàn công |
| Các khoản tách riêng | VAT; phí/lệ phí hợp lệ nếu có; giải phóng mặt bằng; xử lý nền đặc biệt; đấu nối hotline; cáp từ tủ trạm đến phụ tải nếu chưa nằm trong phạm vi |
Báo giá chính thức cần ghi hãng/mã, xuất xứ được xác nhận, tiêu chuẩn áp dụng, số lượng, đơn giá, thuế, điều kiện thanh toán, hiệu lực và các phần loại trừ. Mốc tiến độ phải gắn với thời gian duyệt hồ sơ, sản xuất thiết bị, giao mặt bằng và lịch cắt điện; không cam kết ngày đóng điện thay đơn vị quản lý lưới.
Cấu hình trạm phòng 1000 kVA và phạm vi sử dụng
Trạm phòng đặt máy biến áp, tủ trung thế và tủ hạ thế trong các không gian kỹ thuật của công trình. Giá phải tách phần điện khỏi phần xây dựng phòng, thông gió, cửa, chống ngập và PCCC; máy dầu và máy khô là hai phương án cần so sánh theo điều kiện thực tế.
Cần tách phụ tải chạy ổn định với động cơ khởi động, tải biến tần và nhu cầu mở rộng. Biểu đồ phụ tải quyết định mức dự phòng; không mặc định lấy 80% công suất máy làm công suất sử dụng bắt buộc.
Không xác định diện tích phòng hoặc công suất quạt chỉ bằng kVA. Cần tổng tổn hao nhiệt, nhiệt độ cho phép, lưu lượng và tổn thất áp, bố trí cửa gió cùng khoảng cách thao tác; máy dầu không được thay máy khô tùy ý nếu làm thay đổi giải pháp PCCC đã chấp thuận.
| Thông số | Giá trị / điều kiện |
|---|---|
| Công suất lắp đặt | 1.000 kVA |
| Điện áp làm cơ sở ví dụ | 22 kV trung thế; 0,4 kV dây–dây hạ thế; 50 Hz |
| Dòng hạ thế ba pha | 1.443,4 A tại công suất định mức |
| Dòng trung thế quy đổi | 26,24 A tại 22 kV, ba pha cân bằng |
| Thông số cần xác nhận | Tổ đấu dây, uₖ%, tổn hao, nhiệt độ, điều kiện lắp đặt, mức ngắn mạch và sơ đồ nối đất |
Tính dòng điện, bảo vệ và bù phản kháng
Các ví dụ dưới đây công khai giả định tính toán riêng; kết quả có thể khác app khi mức mang tải, hệ số công suất hoặc điện áp ngắn mạch đầu vào khác nhau. Đối chiếu cùng bộ đầu vào trước khi so sánh.
1. Dòng điện định mức và phụ tải
Với hệ ba pha cân bằng: I = S / (√3 × U), trong đó S tính bằng kVA, U là điện áp dây tính bằng kV, I tính bằng A. Thay số: I0,4 = 1.000 / (√3 × 0,4) = 1.443,4 A; I22 = 1.000 / (√3 × 22) = 26,24 A. Ở cùng kVA, điện áp 380 V sẽ cho dòng lớn hơn 400 V; phải dùng đúng điện áp trong thiết kế.
Công suất tác dụng P = S × cosφ khi biết hệ số công suất của tải. Công suất máy cần chọn từ biểu đồ phụ tải, khởi động, dự phòng và điều kiện vận hành. Không áp một hệ số đồng thời hoặc mức mang tải mặc định cho mọi nhà máy.
2. CB, cáp và dòng ngắn mạch
Chọn bảo vệ quá tải theo IB ≤ Ir ≤ IZ với CB chỉnh định; CB cố định dùng In thay Ir. IZ phải đã hiệu chỉnh theo nhiệt độ, phương pháp lắp và nhóm cáp. Kiểm tra thêm đặc tuyến tác động, sụt áp và chịu nhiệt ngắn mạch I²t ≤ k²A²; A là tiết diện dây dẫn, không phải công suất kVA. Đối chiếu đúng điện áp và mã thiết bị khi đánh giá Icu, Ics, Icw; các đại lượng này không thay thế cho nhau.
Minh họa sơ bộ cho một máy ba pha hoặc bộ ba máy một pha cân bằng, cùng uk%: khi bỏ qua trở kháng nguồn trung thế, Ik ≈ In × 100 / uk%. Nếu giả định để học cách tính uk = 6% và điện áp cơ sở 400 V, nguồn biến áp 1.000 kVA cho Ik ≈ 24,06 kA. Đây không phải uk đã xác minh của máy chào bán. Thiết kế phải lấy nhãn máy, mức ngắn mạch lưới, cáp, động cơ và chế độ ghép máy để tính lại; chưa đủ dữ liệu thì chưa chốt khả năng cắt.
3. Tụ bù: tính theo phụ tải, không lấy cố định một nửa kVA
Qc = P × [tan(arccos(cosφ1)) − tan(arccos(cosφ2))]. Ví dụ minh họa riêng: phụ tải trước bù bằng 80% × 1.000 kVA và cosφ1 = 0,85 thì P = 680 kW. Nâng lên cosφ2 = 0,95 cần khoảng 197,9 kVAr. Các giá trị 80%, 0,85 và 0,95 chỉ là đầu vào ví dụ, không phải hệ số tiêu chuẩn bắt buộc hay số liệu đo của công trình.
Chọn số cấp và dung lượng tụ sau khi xem phụ tải nhỏ nhất, sóng hài, điện áp tụ và nguy cơ cộng hưởng. Tải biến tần/UPS lớn cần đánh giá giải pháp cuộn kháng hoặc lọc phù hợp; không tự thêm tụ chỉ để đạt số kVAr tính toán.
4. Kiểm tra thông gió phòng điện
Cân bằng nhiệt sơ bộ: V̇ = Ptổn hao / (ρ × cp × ΔT). Ví dụ độc lập nếu tổn hao 10 kW, ρ = 1,2 kg/m³, cp = 1,005 kJ/(kg·K) và ΔT = 10 K thì V̇ ≈ 0,83 m³/s, khoảng 2.985 m³/h. Đây không phải tổn hao của máy trên trang; phải dùng tổn hao hãng cung cấp, tổn thất áp, điều kiện khí hậu và yêu cầu dự phòng để chọn quạt thực tế.
Khối lượng vật tư chính cho trạm phòng 1000 kVA
Bảng dưới là khung BOQ sơ bộ để kiểm soát phạm vi báo giá. Các số lượng gắn với cấu hình mô tả, chưa thay thế bảng khối lượng từ thiết kế được duyệt; các hạng mục ghi “nếu có” chỉ tính khi sơ đồ yêu cầu.
| Hạng mục | Khối lượng sơ bộ | Điều kiện chốt |
|---|---|---|
| Máy biến áp ba pha | 01 máy × 1.000 kVA | Dầu/khô, hãng và thông số xác nhận theo môi trường cùng thiết kế |
| Phòng điện, bệ và mương cáp | 01 hệ theo mặt bằng | Bóc diện tích, cửa, ngăn cháy và bịt xuyên tường từ bản vẽ |
| Tủ trung thế | 01 hệ theo sơ đồ | Số ngăn, bảo vệ, đo đếm và cấp chịu ngắn mạch theo thỏa thuận |
| Thông gió và giám sát nhiệt | 01 hệ theo tính toán | Dùng tổn hao thực của máy/tủ, nhiệt độ thiết kế và dữ liệu quạt |
| Tủ hạ thế và CB tổng | 01 lộ vào cho phương án một máy | Dòng làm việc, chịu ngắn mạch, cài đặt và số lộ ra theo tính toán |
| Tủ bù/phần bù | 01 hệ hoặc chia theo phân đoạn nếu có | Dung lượng và số cấp theo phụ tải; không mặc định theo kVA |
| Đo đếm và CT/VT | 01 hệ tại ranh giới mua bán điện nếu áp dụng | Vị trí, tỷ số, cấp chính xác, số lõi và bên đầu tư theo thỏa thuận |
| Cáp/đường dây trung thế | LMV theo tuyến khảo sát | Dây 3 pha cần 3×LMV nếu dùng cáp một lõi; đầu cáp và đoạn lên/xuống tính riêng |
| Liên kết hạ thế, N và PE | Theo số tuyến, số sợi và chiều dài thực | Tính dòng cho phép, sụt áp, hài, ngắn mạch và số đầu nối; hoặc thiết kế busway |
| Tiếp địa, liên kết đẳng thế | 01 hệ theo tính toán | Chiều dài điện cực, số cọc và mối nối theo điện trở suất đất, dòng sự cố, điện áp bước/chạm |
| Biển báo, khóa, dụng cụ và thí nghiệm | 01 bộ hồ sơ/phạm vi công việc | Danh mục bàn giao được thống nhất trong hợp đồng |
Ví dụ bóc cáp: một tuyến trung thế dài hình học 20 m dùng 03 cáp một lõi cần 60 m phần tuyến, cộng riêng phần lên/xuống, vòng thao tác và dự phòng được duyệt. Hai đầu tuyến có 06 đầu nối pha, chủng loại đầu cáp/elbow phụ thuộc thiết bị. Nếu dùng 01 cáp ba lõi thì phần tuyến là 20 m và 02 bộ đầu cáp ba pha. Ví dụ này không bao gồm các nhánh khác và không phải chiều dài mặc định của báo giá.
Quy trình từ khảo sát đến đóng điện
- Tiếp nhận nhu cầu: thu bảng phụ tải, giờ vận hành, vị trí đất/phòng, mốc tiến độ, dự kiến tăng tải và ranh giới đầu tư.
- Khảo sát: xác minh điểm đấu nối dự kiến, hiện trạng lưới, chiều dài tuyến, địa chất/cao độ, đường xe cẩu và các công trình ngầm.
- Thỏa thuận và thiết kế: phối hợp đơn vị quản lý lưới về công suất, sơ đồ đấu nối, đo đếm, bảo vệ; hoàn thiện các thủ tục xây dựng/PCCC thuộc diện áp dụng.
- Chốt hợp đồng và hồ sơ mua sắm: khóa phạm vi BOQ, hãng/mã, điểm dừng nghiệm thu, tiến độ giao thiết bị và điều kiện thanh toán.
- Thi công phần xây dựng và tiếp địa: nghiệm thu công việc bị che khuất trước khi lấp đất, đổ bê tông hoặc đóng kín phòng.
- Lắp thiết bị và đấu nối: đối chiếu nhãn máy, sơ đồ, biên bản giao nhận; kiểm soát cẩu lắp, đầu cáp, lực siết và đánh dấu pha.
- Thí nghiệm và nghiệm thu: thực hiện kế hoạch thử nghiệm được chấp thuận, xử lý tồn tại, kiểm tra điều kiện đóng điện.
- Đóng điện và bàn giao: thao tác theo lệnh/phiếu và phân cấp được phê duyệt, theo dõi không tải rồi đưa tải theo phương án; ghi điện áp, dòng, nhiệt và trạng thái bảo vệ, bàn giao O&M.
Biện pháp thi công trọng tâm cho trạm phòng
Kiểm tra công năng phòng, đường vận chuyển và thay máy, tải trọng sàn, hố cáp, độ cao thông thủy, lối thoát và ngăn cháy. Với máy dầu, xem xét lưu giữ/thu gom dầu và điều kiện PCCC; với máy khô, kiểm tra cấp môi trường và yêu cầu vệ sinh, thông gió của nhà chế tạo.
Phối hợp xây dựng, điện và PCCC trước khi đóng trần hoặc xây kín đường vận chuyển máy. Nghiệm thu sàn, bệ, cửa, mương cáp và thông gió; đưa máy và tủ vào bằng thiết bị nâng phù hợp. Hoàn thiện bịt xuyên tường/sàn theo giải pháp ngăn cháy, thử liên động và giám sát nhiệt.
Công việc trên phần điện phải do nhân sự đủ điều kiện thực hiện theo phương án được duyệt. Kiểm soát cô lập nguồn, ngăn đóng điện lại, kiểm tra hết điện, tiếp địa công tác theo phạm vi và rào chắn vùng làm việc. Dụng cụ đo, thiết bị nâng và đầu ép cần phù hợp công việc; không thao tác có tải bằng thiết bị chỉ có chức năng cách ly.
Hồ sơ cần chuẩn bị và điểm kiểm tra nghiệm thu
| Giai đoạn | Hồ sơ / bằng chứng |
|---|---|
| Ban đầu | Thông tin pháp nhân/chủ thể mua điện, quyền sử dụng địa điểm hợp lệ, nhu cầu phụ tải, mặt bằng và tiến độ mong muốn |
| Đấu nối – thiết kế | Thỏa thuận đấu nối; sơ đồ một sợi; tính chọn MBA, cáp, bảo vệ, tiếp địa; bản vẽ kết cấu và PCCC/xây dựng thuộc diện áp dụng |
| Thiết bị – thi công | Tài liệu hãng, xuất xứ/chất lượng theo hợp đồng; kết quả thử xuất xưởng; hồ sơ giao nhận, nghiệm thu vật tư và công việc bị che khuất |
| Trước đóng điện | Bản vẽ hoàn công; biên bản thí nghiệm MBA, cáp, tủ, bảo vệ, đo đếm, tiếp địa theo phạm vi; biên bản xử lý tồn tại; phương án vận hành và thao tác |
| Bàn giao | Biên bản nghiệm thu, thông số cài đặt được duyệt, danh mục tài sản, hướng dẫn O&M, đào tạo vận hành, điều kiện và đầu mối bảo hành |
Kiểm tra thực tế gồm ngoại quan, đúng cấu hình, độ liên tục mạch bảo vệ, hệ nối đất, thứ tự pha, cách điện và các phép thử phù hợp từng thiết bị. Thử tỷ số/cực tính/tổ đấu dây, bảo vệ và liên động theo kế hoạch thử nghiệm; giới hạn chấp nhận căn cứ tiêu chuẩn áp dụng, tài liệu hãng và hồ sơ được duyệt. Không coi “điện trở đất dưới 4 Ω” là kết luận đủ cho mọi trạm; còn phải đánh giá sơ đồ nối đất và an toàn điện áp bước/chạm.
Danh mục, biểu mẫu và số bộ hồ sơ được xác nhận với đơn vị quản lý lưới/cơ quan có thẩm quyền tại thời điểm triển khai. Không mặc định mọi dự án đều cần cùng số bản công chứng, cùng thủ tục PCCC hoặc cùng thời gian giải quyết.
Bảo hành 12 tháng và theo dõi sau đóng điện
QuangAnhcons áp dụng bảo hành 12 tháng kể từ mốc nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng được ghi trong hợp đồng. Nếu pháp luật áp dụng, hồ sơ mời thầu hoặc điều kiện nhà sản xuất yêu cầu thời hạn dài hơn thì thực hiện thời hạn tương ứng, không rút ngắn quyền của khách hàng.
- Khi bàn giao: lập đường cơ sở về dòng, điện áp, cài đặt bảo vệ, nhiệt độ và hồ sơ thiết bị; hướng dẫn ghi nhật ký, báo bất thường.
- Trong kỳ bảo hành: tiếp nhận sự cố, xác định phạm vi và nguyên nhân, sửa chữa/khắc phục phần thuộc trách nhiệm bảo hành; thống nhất lịch xử lý theo mức độ an toàn và điều kiện tiếp cận.
- Trước kết thúc kỳ: rà soát tồn tại bảo hành, kết quả khắc phục và khuyến nghị bảo trì tiếp theo theo hợp đồng.
Lịch bảo trì định kỳ, số lượt thăm trạm, vật tư tiêu hao và thời gian phản hồi phải được ghi rõ khi ký hợp đồng. Hư hỏng do quá tải, can thiệp trái hướng dẫn hoặc tác động bên ngoài được đánh giá bằng bằng chứng; không tự động loại trừ trách nhiệm bảo hành khi chưa xác định nguyên nhân.
Câu hỏi thường gặp
Giá trạm biến áp 1000kva có một mức cố định không?
Không. Cùng công suất nhưng kiểu trạm, cấu hình trung thế, loại máy, tuyến đấu nối và phần xây dựng khác nhau sẽ cho giá khác nhau. App cung cấp ngân sách trong phạm vi dữ liệu; báo giá chính thức theo khảo sát và BOQ.
Trạm 1000 kVA dùng được bao nhiêu kW?
kVA là công suất biểu kiến. Với tải ba pha cân bằng và cosφ = 0,9 ở công suất biểu kiến định mức, P = 1.000 × 0,9 = 900 kW về mặt quan hệ công suất. Đây chưa phải mức vận hành khuyến nghị; phải xét nhiệt, chế độ tải, khởi động và dự phòng.
Trạm phòng phải dùng máy khô hay có thể dùng máy dầu?
Phải xét thiết kế xây dựng, điều kiện PCCC, thu gom dầu, thông gió và yêu cầu sử dụng. Không có lựa chọn chung cho mọi phòng; cần so sánh phương án và chấp thuận trước mua sắm.
Cần gửi gì để nhận báo giá?
Gửi vị trí, mặt bằng, công suất/phụ tải, giờ vận hành, điểm đấu nối dự kiến, chiều dài tuyến, hãng thiết bị mong muốn và thời điểm cần điện. Nếu đã có thỏa thuận đấu nối hoặc sơ đồ một sợi, gửi kèm để giảm vòng hiệu chỉnh.
Bao lâu thì đóng điện và bảo hành bắt đầu khi nào?
Tiến độ được lập sau khi xác định thủ tục, lịch giao thiết bị, mặt bằng và lịch cắt điện. Mốc bắt đầu bảo hành 12 tháng được ghi tại biên bản/hợp đồng nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng; việc đóng điện phải được đơn vị có thẩm quyền cho phép.
So sánh phương án và nhận báo giá từ QuangAnhcons
Giá trạm đặt nền 1000 kVA · Giá trạm kiosk 1000 kVA · Giá trạm phòng 800 kVA · Giá trạm phòng 750 kVA
Danh mục giá trạm biến áp theo kiểu và công suất · Thiết bị và vật tư cho trạm biến áp · Thông tin doanh nghiệp QuangAnhcons.
Để nhận đề xuất phù hợp, liên hệ Công ty TNHH Xây Lắp Điện Quang Anh – QuangAnhcons: 0919 758 191, sales@thicongtrambienap.com hoặc gửi yêu cầu khảo sát. QuangAnhcons sẽ làm rõ phạm vi, thiết bị và các điểm cần xác nhận trước khi chốt giá.
Nguồn kỹ thuật và cơ sở áp dụng
- Quy định hệ thống truyền tải, phân phối và đo đếm – Thông tư 05/2025/TT-BCT
- Bộ Công Thương: văn bản hợp nhất sau Thông tư 46/2025/TT-BCT
- IEC 61936-1:2021 – phạm vi thiết kế, lắp đặt hệ thống trên 1 kV AC
- Schneider Electric – dòng ngắn mạch phía hạ áp MBA
- Schneider Electric – đặc tính CB và chỉnh định Ir
- Schneider Electric – nguyên lý tính bù phản kháng
Tiêu chuẩn được lựa chọn theo hạng mục và hồ sơ thiết kế; tài liệu tham khảo không phải chứng nhận đạt chuẩn cho một sản phẩm hay công trình cụ thể. Điều kiện đấu nối và quy định có hiệu lực tại thời điểm triển khai phải được kiểm tra trong hồ sơ dự án.
