Trong bối cảnh thị trường điện năng phát triển, nhu cầu sử dụng trạm biến áp 1000KVA ngày càng tăng cao. Đây là giải pháp lý tưởng cho các doanh nghiệp và nhà máy cần cung cấp điện ổn định và an toàn. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về giá trạm biến áp 1000KVA và yếu tố ảnh hưởng đến giá.
Bài viết: Đóng điện trạm biến áp 1000kVA – Nhà máy Đại Dũng II – Huyện Đức Hòa, Long An
Trước khi đi vào chi tiết về giá, hãy cùng nhìn qua tình hình thị trường trạm biến áp 1000KVA hiện nay. Giá cả của các trạm biến áp này thường phụ thuộc vào nhiều yếu tố như chất lượng sản phẩm, công nghệ sử dụng, và thời gian bảo hành.
– Chất lượng và Thương hiệu Sản Xuất: Các thương hiệu vật tư, thiết bị uy tín thường có giá cao hơn do đảm bảo chất lượng và dịch vụ sau bán hàng tốt.
– Công nghệ: Các trạm biến áp kiểu đặt trên nền trạm ngoài trời, trong nhà hoặc trạm kiosk hợp bộ sẽ có giá khác nhau do có sự khác nhau về thiết kế cũng như chủng loại vật tư sử dụng trong trạm biên áp 1000kVA
– Bảo hành và Dịch vụ hỗ trợ: Sản phẩm có chế độ bảo hành dài hạn và dịch vụ hỗ trợ tận tâm sẽ có giá thành cao hơn.
Đối với trạm biến áp 1000KVA, giá dao động tương đối lớn tùy vào các yếu tố trên. Để đảm bảo rằng bạn nhận được giá tốt nhất, hãy liên hệ trực tiếp với nhà cung cấp uy tín như chúng tôi để nhận báo giá chính xác nhất.
Lựa chọn trạm biến áp 1000KVA phù hợp không chỉ dựa vào giá cả mà còn dựa vào chất lượng và dịch vụ đi kèm. Đảm bảo rằng bạn lựa chọn nhà cung cấp có uy tín và có chính sách bảo hành rõ ràng. Để biết thêm thông tin về sản phẩm và nhận báo giá chi tiết, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua hotline: +84 9 1975 8191.
Tính nhanh giá trạm biến áp
Chọn công suất và chiều dài tuyến để xem giá tham khảo cùng thông số điện.
Gửi yêu cầu báo giá theo thiết kế
Gửi thông tin công trình, BOQ hoặc bản vẽ để nhận báo giá chính thức. Các trường có * là bắt buộc.
Phạm vi báo giá
Áp dụng cho một trạm mua điện EVN, máy dầu 22/0,4 kV (máy một pha: 12,7/0,23 kV), TU/TI trung thế do EVN cấp. Giá gồm thiết bị theo cấu hình, lắp đặt, tiếp địa, liên kết máy–CB tổng, hồ sơ thiết kế–đấu nối và phối hợp thí nghiệm, nghiệm thu điện lực.
Kios, trụ thép hợp bộ và trạm trong nhà có tủ trung thế cùng đoạn cáp ngầm theo thông tin đã nhập. Các kiểu ngoài trời dùng phương án bảo vệ tương ứng; sơ đồ cuối cùng cần phù hợp yêu cầu đấu nối tại công trình.
Chưa gồm VAT, cáp từ tủ trạm đến MSB/phụ tải, hotline, cuộn kháng lọc hài, nền yếu/cọc đặc biệt, đất và PCCC đặc thù. Tuyến ngầm tính theo điều kiện thi công thông thường, chưa gồm khoan qua đường hoặc hoàn trả đặc biệt.
Giá dùng để tham khảo đầu tư. Báo giá chính thức được xác nhận sau khảo sát và thống nhất cấu hình. Thông số điện là lựa chọn sơ bộ, cần kiểm tra theo thiết kế trước khi thi công.
Dải công suất và điều kiện áp dụng
Danh mục là phạm vi tiếp nhận yêu cầu của công cụ, không phải giới hạn công suất chung của TCVN. Trạm treo một máy: 15–100 kVA; bộ ba máy: 3×15–3×100 kVA. Giàn: 100–630 kVA. Trụ thép: 100–630 kVA; 750/800 kVA cần xác nhận thiết kế và chấp thuận tại địa phương. Nền/kios/phòng: danh mục 50–10.000 kVA, không có nghĩa mọi cấu hình đều có giá trọn gói hoặc cùng kết cấu.
Tham khảo QĐ 1299/QĐ-EVN ngày 03/11/2017, Tập 1, mục 3.3–3.4; kiểm tra văn bản hiện hành của điện lực quản lý trước khi triển khai. Kios phải phù hợp định mức/thử nghiệm của nhà chế tạo (IEC 62271-202); phòng/nền phải đáp ứng bố trí, thông gió, kết cấu và PCCC của dự án. Công suất trạm nhiều máy phải tách số máy và công suất mỗi máy.
Công cụ do QuangAnhcons phát triển · © 2026 QuangAnhcons. Mã nguồn theo GPL-2.0-or-later; tiêu chuẩn và dữ liệu hãng thuộc chủ sở hữu tương ứng.