Một trạm treo một pha 50 kVA có thể là phương án cấp điện cho cụm bơm nhỏ và phụ trợ công trường. Nhưng tổng kVA chạy ổn định chưa trả lời được câu hỏi bơm có khởi động được ở cuối tuyến hay không. Trong ví dụ dưới đây, tải đã gồm mở rộng đạt khoảng 33,10 kVA; sụt áp xấp xỉ tăng từ 4,68% khi hai bơm chạy lên 13,15% nếu chúng khởi động cùng lúc.
Bài tính trạm treo 50kVA 1 pha này dành cho kỹ sư điện, đội thi công và người mua kỹ thuật đang rà phương án từ điểm đấu nối trung thế đến DB bơm. Kết quả dùng để lựa chọn hướng thiết kế và lập danh sách đầu vào cần bổ sung, chưa phải bộ chỉnh định hay hồ sơ cho phép thi công.
Biên soạn: QuangAnhcons · Chuyên đề: engineering — tính toán thiết kế hệ thống điện · Đối chiếu nguồn: 08/10/2026.
Ảnh đại diện là tư liệu thi công tủ trung thế của QuangAnhcons, dùng để minh họa công việc. Ảnh không mô tả trạm 50 kVA hay công trình giả định trong bài.
1. Bài toán là cấp điện phụ trợ, không phải cấp cả khu phát triển
Giả định một khu phát triển đang thi công cần điện cho hai bơm thoát nước nhỏ, chiếu sáng, khu phụ trợ và một nhóm ổ cắm. Đây là hệ phụ trợ có ranh giới riêng; không dùng 50 kVA để đại diện cho toàn bộ nhà máy FDI, trung tâm thương mại hoặc khu đô thị. Nếu bơm thực là tải ba pha, bơm chữa cháy hay tải không được phép gián đoạn, phải lập bài toán khác.
Phạm vi gồm điểm đấu nối MV, MBA một pha, tủ tổng, tuyến đến DB bơm và hai nhánh động cơ. Tủ tổng thực hiện vai trò phân phối chính; không cần thêm tên MSB/MDB nếu không có cấp phân phối vật lý tương ứng. Máy phát và ATS không nằm trong cấu hình giả định: chủ đầu tư chấp nhận dừng tải phụ trợ khi mất lưới. Nếu yêu cầu thay đổi, phải bổ sung bước tải máy phát, chuyển mạch trung tính, nối đất và phối hợp bảo vệ; không lấy 50 kVA của MBA làm luôn công suất máy phát.
| Đại lượng | Giá trị ví dụ | Điều kiện cần xác nhận |
|---|---|---|
| Nguồn/MBA | 12,7 kV pha–trung tính / 230 V; 50 kVA | Nguồn có trung tính theo phương án điện lực; đúng sơ đồ cuộn dây |
| Bơm | 2 × 3 kW công suất cơ; một pha; η = 0,82; PF = 0,82 | Nhãn máy, chế độ làm việc, dòng khởi động và thời gian tăng tốc |
| Khởi động | 6 lần dòng định mức; PF khởi động 0,35 | Giả định minh họa, không phải thông số một model đã chọn |
| Tuyến LV một chiều | 15 m đến tủ tổng; 60 m đến DB; 10 m đến mỗi bơm | Đo chiều dài, cách lắp, nhiệt độ và nhóm cáp |
| Nguồn tương đương | uk = 4%; Pk = 800 W; Zq = 0,004 + j0,010 Ω quy đổi về 230 V | Toàn bộ là giả định; Zq gộp nguồn và tuyến MV phía trước MBA |
| Mục tiêu sụt áp | 5% ổn định; 10% khi khởi động, tính từ nguồn lý tưởng đến bơm | Mục tiêu riêng của ví dụ; không được gọi là ngưỡng IEC phổ quát |
2. Bảng căn cứ thiết kế và giới hạn tài liệu đã đọc
Cần tách tiêu chuẩn tham chiếu, hướng dẫn tính của hãng và số liệu giả định. Các catalogue chính thức dưới đây giúp xác minh tên, phiên bản và phạm vi; chúng không cho phép khẳng định đã kiểm đầy đủ điều khoản. Chưa có toàn văn hợp pháp thì không gắn nhãn “đạt IEC/TCVN” cho bảng tính.
| Số hiệu và tên | Edition / amendment | Phạm vi đối chiếu | Nguồn và mức đọc |
|---|---|---|---|
| TCVN 6306-1:2015 — Máy biến áp điện lực — Phần 1: Quy định chung | 2015; tương đương IEC 60076-1:2011 | Định danh và phạm vi yêu cầu chung của MBA; chưa chứng nhận model | VSQI S1; Catalogue công khai; chưa đọc toàn văn; không trích điều khoản |
| IEC 60076-1:2011 — Power transformers — Part 1: General | Edition 3.0, 2011 | Khung tài liệu đối chiếu hồ sơ MBA; không là nguồn uk/Pk giả định | IEC S2; Catalogue chính thức; chưa đọc toàn văn |
| TCVN 7447-5-52:2010 — Hệ thống lắp đặt điện hạ áp — Phần 5-52: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện — Hệ thống đi dây | 2010; tương đương IEC 60364-5-52:2009 | Phạm vi lựa chọn hệ thống đi dây | VSQI S3; Catalogue; chưa đọc toàn văn; không tự đồng nhất với amendment IEC mới |
| IEC 60364-5-52:2009+AMD1:2024 CSV — Low-voltage electrical installations — Part 5-52: Selection and erection of electrical equipment — Wiring systems | Edition 3.1; bản hợp nhất 2024 | Phiên bản IEC về đi dây để dự án lựa chọn và đối chiếu | IEC S4; Catalogue; chưa đọc toàn văn bản hợp nhất |
| TCVN 7447-4-41:2010 — Hệ thống lắp đặt điện hạ áp — Phần 4-41: Bảo vệ an toàn — Bảo vệ chống điện giật | 2010 | Phạm vi bảo vệ chống điện giật | VSQI S5; Catalogue; chưa đọc toàn văn, không trích thời gian cắt như đã kiểm |
| TCVN 7447-5-54:2015 — Hệ thống lắp đặt điện hạ áp — Phần 5-54: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện — Bố trí nối đất và dây bảo vệ | 2015; tương đương IEC 60364-5-54:2011 | Nối đất và dây bảo vệ | VSQI S6; Catalogue; chưa đọc toàn văn |
| IEC 60364-7-704:2017 — Low-voltage electrical installations — Part 7-704: Requirements for special installations or locations — Construction and demolition site installations | Edition 3.0, 2017 | Hệ thống điện tạm tại công trường, nếu phạm vi thực thuộc loại này | IEC S7; Catalogue; chưa đọc toàn văn; không áp cho mọi tải cố định sau bàn giao |
Văn bản điện lực và quy chuẩn: ví dụ chưa xác định địa bàn, đơn vị điện lực, vị trí đấu nối hoặc bộ hồ sơ được duyệt nên chưa có số văn bản EVN hay danh mục QCVN riêng cho dự án. Trước khi chốt phương án, tư vấn phải lập danh mục quy định hiện hành thuộc phạm vi thực, kèm cơ quan ban hành, số hiệu, phiên bản và nội dung đã đối chiếu. Không dùng cụm “theo EVN” thay cho thỏa thuận về trung tính, đo đếm, bảo vệ và ranh giới vận hành.
Các phép tính dưới đây sử dụng quan hệ công suất điện cơ bản và hướng dẫn công khai của Schneider Electric ghi cạnh phép kiểm. Đặc biệt, phép khảo sát ngắn mạch là mô hình độ nhạy đơn giản; chưa phải nghiên cứu ngắn mạch theo một bộ tiêu chuẩn đã áp dụng đầy đủ.
3. Cộng P và Q trước khi chọn công suất máy biến áp
Công suất 3 kW trên bơm trong ví dụ là công suất cơ trên trục. Điện vào của mỗi bơm là P = 3/0,82 = 3,659 kW. Với tải hình sin giả định, Q = P × tan(arccos PF) = 2,554 kvar; dòng I = P/(U × PF) = 19,40 A. Không dùng công thức ba pha √3 cho nhánh 230 V một pha này.
| Nhóm tải | P tính toán (kW) | Q (kvar) | Cơ sở đồng thời |
|---|---|---|---|
| Hai bơm, mỗi bơm 3 kW cơ | 7,317 | 5,107 | Hai bơm cùng chạy |
| Phụ trợ | 8,000 | 2,629 | Nhu cầu đồng thời giả định đã xác định |
| Chiếu sáng | 3,000 | 0,986 | Nhu cầu đồng thời giả định đã xác định |
| Ổ cắm đã xét nhu cầu | 4,000 | 1,937 | Nhu cầu đồng thời giả định đã xác định |
| Tải mở rộng giả định | 8,000 | 2,629 | Phần tăng thêm đã tách riêng |
Cộng riêng P và Q cho hiện trạng được 22,317 kW và 10,660 kvar. Thêm 8 kW phụ trợ dự kiến ở PF 0,95, tổng mới là P = 30,317 kW và Q = 13,290 kvar. S = √(P² + Q²) = 33,102 kVA; PF tổng khoảng 0,916 và I = 33.102/230 = 143,92 A. Tải chạy ổn định bằng khoảng 66,2% định mức 50 kVA.
Phần mở rộng đã xuất hiện thành một dòng tải, vì vậy không cộng tiếp một tỷ lệ dự phòng tùy ý lên toàn bảng. Bảng đang giả định tải tuyến tính; nếu thêm biến tần, UPS hoặc nhiều nguồn xung phải xét true PF, hài và nhiệt dây trung tính. Có thể đọc thêm cách phân biệt công suất lắp đặt và công suất tính toán trước khi sửa hệ số đồng thời.
4. Xác nhận nguồn trung thế, cuộn dây và đo đếm
Ở 230 V một pha, dòng định mức phía LV của MBA là 50.000/230 = 217,39 A; phía 12,7 kV là 50/12,7 = 3,94 A. Dòng phía MV này không phải dòng định mức cầu chì được phép chốt. Cầu chì, thiết bị cô lập, chống sét van và đặc tính bảo vệ phải xét dòng xung kích MBA, đường cong chịu đựng, sự cố LV quy đổi và bảo vệ phía điện lực.
Điện áp 12,7 kV pha–trung tính chỉ hợp lệ khi sơ đồ nguồn và trung tính được điện lực chấp thuận. Không hiểu nó là quyền đấu một đầu cuộn dây xuống đất thay dây trung tính. Tương tự, nhãn 0,23 kV và cấu hình hai cuộn 0,23 kV không tự cho phép ghép song song: cần bản vẽ đầu cực, cực tính và hướng dẫn đúng mã MBA. Trang họ sản phẩm THIBIDI hỗ trợ việc đặt câu hỏi về cấu hình, chưa cung cấp bộ thông số đã xác minh cho MBA trong ví dụ. [S13 — THIBIDI]
Nhánh MV giả định dài 30 m từ điểm đấu nối đến trạm được gộp trong Zq. Chưa có mức sự cố MV, cấu hình dây, môi trường và yêu cầu cơ khí nên bài chưa chốt tiết diện MV hay cấp thiết bị đóng cắt. Đây là đầu việc phải hoàn tất trước thiết kế thi công, không được lấy cáp LV để suy ngược.
Để kiểm sụt áp, mô hình MBA được quy về LV: Zbase = 230²/50.000 = 1,058 Ω; |ZT| = 4% × 1,058 = 0,04232 Ω; RT = 800/217,39² = 0,016928 Ω; XT = √(|ZT|² − RT²) = 0,038787 Ω. Cộng Zq được Znguồn = 0,020928 + j0,048787 Ω. Các giá trị uk và Pk ở đây được đặt cho ví dụ, không phải trị số bảo đảm của THIBIDI.
5. Tuyến cáp và CB: chọn ứng viên, đặt điều kiện nghiệm thu
Ứng viên cáp được chọn để chạy vòng kiểm, không phải danh sách mua ngay. Với mạch một pha, L và N mang dòng làm việc; mô hình này dùng N bằng tiết diện L. PE tách riêng, không mang dòng tải trong vận hành bình thường.
| Tuyến | Chiều dài / L và N | Ib ổn định | CB ứng viên | Iz bảng tối thiểu khi chỉ hiệu chỉnh 0,91 |
|---|---|---|---|---|
| MBA → tủ tổng | 15 m; mỗi dây Cu XLPE 95 mm² | 143,92 A | MCCB chỉnh Ir 160 A | 175,83 A |
| Tủ tổng → DB bơm | 60 m; mỗi dây Cu XLPE 35 mm² | 38,80 A | CB 63 A | 69,23 A |
| DB → từng bơm | 10 m; mỗi dây Cu XLPE 6 mm² | 19,40 A | CB 32 A + bảo vệ quá tải động cơ | 35,16 A |
Giả định lắp trong không khí 40°C; hệ số 0,91 chỉ tương ứng cáp XLPE với cơ sở bảng 30°C trong hướng dẫn hãng. Bảng trên giả định không phải giảm thêm do bó nhóm. Nếu đi ống, chôn đất, chung máng hoặc nằm trong vùng nóng, phải dùng đúng bảng và hệ số khác. [S10 — Schneider Electric]
Phép kiểm là Ib ≤ Ir ≤ Iz và điều kiện dòng tác động quy ước I2 ≤ 1,45Iz, cùng khả năng cắt phù hợp. Chưa tra ampacity của đúng cấu trúc cáp, số dây mang tải, phương pháp lắp và nhiệt độ đầu cực nên các tiết diện trên chưa được kết luận đạt phát nóng. [S9 — Schneider Electric] Ngưỡng Iz bảng là đầu ra để nhà cung cấp trả hồ sơ, không phải chứng nhận rằng cáp 95/35/6 mm² luôn đáp ứng.
CB nhánh 32 A không thay rơle quá tải động cơ. Chỉnh định quá tải phải theo dòng nhãn, chế độ làm việc và đặc tính máy. Không chọn đường cong trễ hơn chỉ để hết nhảy khi khởi động nếu chưa kiểm thời gian cắt sự cố cuối tuyến. Độ chọn lọc giữa 160 A, 63 A và 32 A cũng chưa được chứng minh chỉ bởi thứ tự dòng định mức.
6. Khởi động bơm là phép kiểm quyết định
Sụt áp được cộng qua bốn phần: nguồn/MBA, cáp tủ tổng, tuyến DB bơm và nhánh đến động cơ đang xét. Dùng R = 23,7/S Ω/km cho Cu ở điều kiện nóng minh họa; X = 0,08 Ω/km mỗi dây khi chưa có dữ liệu. Với chiều dài một chiều l, Zcáp = 2l(R + jX). Công thức gần đúng ΔU = (RP + XQ)/U, trong đó P/Q tính bằng W/var, tương đương công thức một pha 2Il(Rcosφ + Xsinφ) của hướng dẫn hãng. [S8 — Schneider Electric]
Ví dụ tuyến 60 m đến DB có R vòng = 2 × 0,060 × 23,7/35 = 0,081257 Ω và X vòng = 0,0096 Ω. Khi hai bơm chạy, ΔU = (0,081257 × 7.317,073 + 0,0096 × 5.107,348)/230 = 2,798 V. Tải phụ trợ không đi qua tuyến này nên không được cộng nhầm vào dòng cáp DB bơm.
| Trạng thái | S đầu nguồn | I đầu nguồn | Sụt nguồn / tủ / DB / nhánh (V) | Tổng sụt áp | U tại bơm xấp xỉ |
|---|---|---|---|---|---|
| Hai bơm chạy | 33,10 kVA | 143,92 A | 5,578 / 1,125 / 2,798 / 1,274 | 4,68% | 219,22 V |
| Một bơm khởi động, một đang chạy | 50,80 kVA | 220,87 A | 10,875 / 1,546 / 5,756 / 3,393 | 9,38% | 208,43 V |
| Hai bơm cùng khởi động | 71,73 kVA | 311,87 A | 16,172 / 1,967 / 8,714 / 3,393 | 13,15% | 199,76 V |
Khởi động tuần tự đưa kết quả từ 13,15% xuống 9,38%, nhưng chỉ còn khoảng 0,62 điểm phần trăm so với mục tiêu 10% tự đặt. Biên này nhỏ; nếu điện áp lưới thấp hơn giả định, bơm tăng tốc chậm hoặc điện trở đường dây lớn hơn, kết luận có thể đổi. Mô hình đang giữ dòng/PF khởi động theo giá trị danh định 230 V, chưa giải bài toán điện áp–dòng–mômen theo thời gian.
Giải pháp cần kiểm là cho phép bơm thứ hai khởi động sau khi bơm trước đạt trạng thái chạy và điện áp phục hồi; thời gian xác lập dựa trên dữ liệu thử/nhà chế tạo, không ấn định tùy ý vài giây. Phương án khác gồm rút ngắn tuyến, chuyển DB, tăng tiết diện hoặc dùng giải pháp khởi động tương thích đúng loại động cơ. Không mặc định mọi biến tần/khởi động mềm đều dùng được cho bơm một pha có tụ. Nếu tải bơm tăng đáng kể, nên so lại phương án nguồn và động cơ ba pha.
S = 71,73 kVA trong giai đoạn khởi động đồng thời không tự có nghĩa MBA được phép mang tải đó lâu dài. Cần thời gian khởi động, số lần lặp, tải trước/sau và giới hạn nhiệt thực của MBA để kết luận.
7. Kiểm hai biên sự cố và năng lượng đi qua cáp
Cần hai đầu bài riêng: mức sự cố cao để kiểm khả năng cắt/chịu đựng và mức thấp ở cuối tuyến để kiểm chắc chắn tác động. Ví dụ này chỉ khảo sát ngắn mạch L–N, chưa tính đầy đủ mạng MV, hồ quang, thành phần không chu kỳ hay đóng góp nguồn khác.
Đặt biên cao bằng 241,5 V, 0,8 lần tổng trở nguồn và điện trở dây 17,5/S Ω/km; biên thấp bằng 218,5 V, 1,2 lần tổng trở nguồn và điện trở dây 23,7/S. Đây là các giả định độ nhạy do bài đặt ra, không phải các hệ số IEC đã được xác nhận. Mỗi điểm tính I = U/|Znguồn + ΣZcáp|.
| Điểm kiểm | Biên thấp | Biên cao |
|---|---|---|
| Cực MBA | 3,430 kA | 5,687 kA |
| Tủ tổng | 3,161 kA | 5,134 kA |
| DB bơm | 1,631 kA | 2,495 kA |
| Cuối nhánh bơm | 1,061 kA | 1,609 kA |
Biên cao 5,69 kA ở MBA chưa đủ để chốt một thiết bị “6 kA”: cần mức sự cố thực, điện áp làm việc, Icu/Ics theo đúng model và điều kiện phối hợp. Ở cuối nhánh, biên thấp 1,061 kA phải được đặt lên đường cong bảo vệ cùng dòng khởi động khoảng 116,39 A của một bơm. Phối hợp chọn lọc hoặc cascading chỉ nhận khi có bảng/đường cong thử nghiệm phù hợp của nhà chế tạo.
Với cáp Cu XLPE 6 mm², chọn k = 143 cho điều kiện đầu 90°C, cuối 250°C trong hướng dẫn hãng: (kS)² = (143 × 6)² = 736.164 A²s. Nếu sự cố ở đầu nhánh tại DB là 2.494,58 A và thời gian cắt giả định 0,10 s, I²t ≈ 622.293 A²s; thời gian tối đa tính toán tương ứng là khoảng 0,118 s. [S11 — Schneider Electric]
Đây mới là phép so số. CB thực phải có thời gian hoặc năng lượng cho qua đủ thấp; không được xem giả định 0,10 s là đặc tính đã đọc. Nếu dùng Cu PVC với k = 115 cho đầu 70°C, cuối 160°C, ngưỡng giảm còn 476.100 A²s và phép so trên không đạt. Nhầm vật liệu/cách điện có thể làm đảo ngược kết luận dù cùng ghi 6 mm².
8. PE, RCD và nối đất phải kiểm bằng vòng sự cố phù hợp
Giả định phần LV vận hành theo TT để minh họa khác biệt giữa quá dòng và chống điện giật. Cấu hình thật phải được thống nhất với thiết kế nối đất trạm; quan hệ giữa đất MV, trung tính MBA và đất bảo vệ LV còn phụ thuộc điện thế nâng khi sự cố và hồ sơ được duyệt. Bài không đưa ra hướng dẫn tự đấu nối hệ trung thế.
Ví dụ RA = 40 Ω ở phía thiết bị và RB = 10 Ω phía nguồn, tạm bỏ qua tổng trở khác: dòng chạm vỏ xấp xỉ 230/(40 + 10) = 4,6 A, điện áp trên RA trước khi cắt xấp xỉ 184 V. Dòng này có thể quá thấp để CB quá dòng tác động nhanh, mặc dù ngắn mạch L–N ở cùng khu vực vượt 1 kA. Vì vậy hai phép kiểm không thay nhau.
Hướng dẫn TT nêu điều kiện RCD gắn với RA × IΔn ≤ UL; với công trường tạm, hướng dẫn dùng UL = 25 V trong phạm vi mô tả. Nếu xét RCD nhánh ứng viên 30 mA, 40 × 0,03 = 1,2 V đáp ứng riêng bất đẳng thức này. [S12 — Schneider Electric] 1,2 V không phải điện áp chạm vỏ thực luôn được giữ ở mức đó; ví dụ trên vẫn cho thấy điện áp nguy hiểm trước khi thiết bị cắt. Phải kiểm cả thời gian tác động, loại RCD, dòng rò vận hành, chọn lọc với cấp trên và phép thử tại hiện trường.
PE mỗi nhánh bơm được đưa vào vòng kiểm với tiết diện 6 mm². Khả năng chịu nhiệt phải tính bằng dòng chạm đất và thời gian cắt tương ứng, đồng thời kiểm độ bền cơ, liên tục và đầu nối; không lấy k của XLPE dùng cho dây PE có cách điện PVC. PE tuyến chính/tuyến DB chỉ được chốt sau thiết kế nối đất và các phép kiểm đó. Không coi một trị số điện trở đất duy nhất, chẳng hạn 4 Ω, là kết luận an toàn cho mọi trạm.
N và PE phải thể hiện riêng trên bản vẽ được duyệt; không nối lại N–PE sau RCD để chữa hiện tượng nhảy. Với bơm có bộ điều khiển điện tử, phải xác định dạng dòng dư và loại RCD tương thích thay vì chọn chỉ theo 30 mA.
9. Bảng chốt phạm vi và hồ sơ còn thiếu
Đầu ra có ích ở giai đoạn này là danh sách ứng viên và điều kiện khóa thiết kế. Chưa đủ dữ liệu để phát hành BOQ mua sắm cuối cùng hoặc cam kết một cấu hình duy nhất.
| Hạng mục | Khối lượng ứng viên | Hồ sơ hoặc điều kiện trước khi đặt hàng |
|---|---|---|
| MBA treo một pha | 1 máy, 50 kVA | Mã chính xác, sơ đồ cuộn, uk/Pk, thử nghiệm, điều kiện môi trường và điện lực |
| Đấu nối MV, đo đếm, cô lập, bảo vệ, chống sét | 1 bộ theo thỏa thuận; tuyến giả định 30 m | Chốt ranh giới sở hữu, dòng sự cố, mức cách điện, phối hợp; chưa chọn định mức/tiết diện MV |
| Tủ tổng | 1 bộ; Ir ứng viên 160 A | Model/curve/Icu/Ics 230 V, thanh cái, độ kín, nhiệt và sơ đồ N/PE |
| Cáp MBA–tủ tổng | L 15 m + N 15 m, mỗi dây Cu XLPE 95 mm² | Chưa gồm đầu cáp, dự trữ, PE và hiệu chỉnh cách lắp |
| Cáp tủ–DB bơm | L 60 m + N 60 m, mỗi dây Cu XLPE 35 mm² | Iz thực, tuyến đi, đầu nối và PE thiết kế riêng |
| DB bơm | 1 bộ; đầu vào ứng viên 63 A | Hai nhánh motor, logic khởi động tuần tự, RCD và hồ sơ phối hợp |
| Cáp hai nhánh bơm | Mỗi nhánh L/N/PE 10 m mỗi dây, ứng viên Cu 6 mm² | Đúng cách điện, Iz, chịu nhiệt, kiểu đầu nối; chưa cộng hao hụt |
| Bơm và điều khiển | 2 bộ, 3 kW cơ một pha | Curve bơm/motor, η/PF, dòng/thời gian khởi động, duty; không dùng cho bơm PCCC |
| Nhánh phụ trợ/chiếu sáng/ổ cắm | Theo bảng tải; chưa bóc số tuyến | Thiếu mặt bằng và chiều dài; phải tính riêng trước thi công |
| Nối đất, đẳng thế, đo kiểm | 1 hệ theo thiết kế được duyệt | Đo điện trở suất/điện trở đất, liên tục PE, đánh giá điện thế và thử bảo vệ |
Phiếu gửi thiết kế nên có: sơ đồ điện lực xác nhận, mức điện áp thấp/cao tại PCC, mức sự cố, datasheet MBA và bơm, chiều dài/cách lắp thực, nhiệt độ, bảng cáp/CB đúng mã, sơ đồ nối đất, yêu cầu liên tục dịch vụ và bảng tải mở rộng. Khi thay một đầu vào, phải chạy lại các phép kiểm chịu ảnh hưởng; tăng tiết diện riêng nhánh cuối không khắc phục được toàn bộ sụt áp nằm trong nguồn/MBA.
Tư liệu tham khảo công việc: TRẠM BIẾN ÁP 400KVA — TRỒNG TRỤ — XÂY LẮP ĐIỆN QUANG ANH, kênh Quanganhcons, được liên kết từ trang tư liệu QAC. Video minh họa nhóm công việc dựng trụ/trạm ở một cấu hình khác, không phải bằng chứng nghiệm thu hoặc hướng dẫn đấu dây trạm 50 kVA trong bài.
10. WBS thi công sơ bộ có quan hệ phụ thuộc
Kế hoạch dưới đây dùng để trao đổi giao diện thiết kế–mua sắm–thi công. Lịch giả định là 6 ngày làm việc/tuần, 8 giờ/ngày; mốc 0 là bắt đầu khảo sát. Thời lượng duyệt và mua sắm do ví dụ đặt, chưa phải cam kết điện lực hoặc lead time nhà sản xuất. FS+0 nghĩa là chỉ bắt đầu khi công việc trước hoàn tất; các nhánh song song được tính theo điểm hội tụ.
| ID | Công việc | Thời lượng | Tiền nhiệm | Từ–đến | Giao diện / hold point / hồ sơ |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Khảo sát, bảng tải | 2 ngày | Bắt đầu | 0–2 | Chủ đầu tư + khảo sát; Bảng tải, biên bản khảo sát |
| 2 | Cơ sở thiết kế | 3 ngày | 1FS; lag 0 | 2–5 | Tư vấn điện + xây dựng; Hold: cơ sở thiết kế được thống nhất |
| 3 | Thỏa thuận/duyệt | 10 ngày | 2FS; lag 0 | 5–15 | Chủ đầu tư/điện lực; Hold: văn bản đấu nối/phê duyệt cần thiết |
| 4 | Duyệt submittal | 2 ngày | 2FS; lag 0 | 5–7 | Tư vấn + nhà cung cấp; Hold: submittal và bản vẽ duyệt |
| 5 | Mua sắm/chế tạo | 14 ngày | 4FS; lag 0 | 7–21 | Nhà cung cấp MBA/tủ; Kế hoạch sản xuất và mốc giao đã xác nhận |
| 6 | FAT, giao hàng | 1 ngày | 5FS; lag 0 | 21–22 | Nhà cung cấp + T&C; Hold: FAT và kiểm tra giao nhận |
| 7 | Móng, tuyến cáp | 4 ngày | 3FS; lag 0 | 15–19 | Đội civil + điện; Nghiệm thu phần che khuất/móng/tuyến |
| 8 | Lắp đặt | 3 ngày | 6FS,7FS; lag 0 | 22–25 | Đội lắp đặt + giám sát; Checklist lắp đặt theo model |
| 9 | SAT và T&C | 2 ngày | 8FS; lag 0 | 25–27 | T&C + tư vấn; Hold: kết quả thử, bảo vệ và khắc phục lỗi |
| 10 | Cho phép đóng điện | 0 ngày | 3FS,9FS; lag 0 | 27–27 | Chủ đầu tư/đơn vị có thẩm quyền; Mốc 0 ngày: giấy phép/lệnh đóng điện phù hợp |
| 11 | Chạy thử bơm | 1 ngày | 10FS; lag 0 | 27–28 | Vận hành + nhà cung cấp bơm; Record: U/I khi khởi động, chiều quay/chức năng theo máy |
| 12 | Bàn giao | 1 ngày | 11FS; lag 0 | 28–29 | Chủ đầu tư + EPC; As-built, settings, biên bản, hướng dẫn vận hành |
Theo đúng quan hệ giả định, phần civil xong ở ngày làm việc 19 nhưng phải chờ thiết bị qua FAT/giao nhận ở ngày 22 mới bắt đầu lắp đặt; bàn giao ở cuối ngày làm việc 29. Không cộng tất cả thời lượng để suy ra tiến độ. Mốc cho phép đóng điện có thời lượng 0 chỉ là cách biểu diễn một điều kiện: nếu hồ sơ chưa được chấp thuận, mốc dịch chuyển và không được tự đóng điện. Chưa tính float, cân bằng nhân lực hoặc toàn bộ rủi ro cung ứng nên không gọi đường này là critical path đã được xác nhận.
Đội dự án có thể chuyển các ID, duration và predecessor vào MS Project, sau đó bổ sung lịch nghỉ, nguồn lực, ràng buộc và ngày được phê duyệt. Các phép thử điện, lực siết, khoảng cách và trình tự thao tác phải lấy từ hồ sơ/model thực; bài này không đặt trị số thử thay tài liệu nhà chế tạo.
Bài tính và hướng dẫn liên quan
- Trạm treo một pha 25 kVA: cuộn dây, cáp và bảo vệ cuối tuyến — đọc thêm cách đặt ranh giới hệ một pha và lỗi nhầm sơ đồ cuộn dây.
- Thiết kế trạm giàn 400 kVA từ 22 kV đến DB — chuyển sang bài toán phân phối ba pha ở quy mô lớn hơn.
- Công suất lắp đặt, công suất tính toán và chọn MBA — kiểm lại cách lập bảng tải trước khi chọn dung lượng nguồn.
- Đọc biểu đồ phụ tải nhà máy trước khi chọn MBA — dùng dữ liệu vận hành để thay các giả định khi cải tạo hoặc mở rộng.
Đầu vào để rà soát phương án của bạn
Gửi bảng tải, sơ đồ nguồn, hồ sơ hiện trạng, chiều dài/cách đi cáp và datasheet bơm cho QuangAnhcons để rà phạm vi khảo sát, thiết kế và thi công. Với phụ tải thuộc nhà máy hoặc khu phát triển lớn, cần chỉ rõ đây là hệ phụ trợ, hệ tạm hay một phần của mạng phân phối lâu dài để chọn phạm vi tính phù hợp.
Nguồn và phương pháp
Ngày đối chiếu: 08/10/2026. Bảng S1–S7 ở trên ghi mức đọc tiêu chuẩn. Các nguồn hướng dẫn và sản phẩm dưới đây được dùng đúng phạm vi; chưa có model MBA/CB/bơm được chọn cuối cùng. Bảng tính được kiểm lại bằng biểu diễn tổng trở phức và phép tính vô hướng R×P + X×Q; lịch WBS tính ngày sớm nhất theo quan hệ tiền nhiệm. Tất cả số liệu công trình và thời lượng là giả định, không phải kết quả công trình đã nghiệm thu.
- S8 — Schneider Electric: Calculation of voltage drop in steady load conditions. Công thức một pha, điện trở nóng Cu 23,7/S và xấp xỉ X khi chưa có dữ liệu. Mức đọc: Đọc mục công thức và bảng; hướng dẫn hãng, không phải toàn văn IEC.
- S9 — Schneider Electric: Practical values for a protective scheme. Quan hệ dòng tải, chỉnh định, khả năng tải dây và khả năng cắt. Mức đọc: Đọc hướng dẫn công khai; chưa có curve model CB.
- S10 — Schneider Electric: General method for cable sizing. Hệ số nhiệt độ XLPE 40°C = 0,91 với cơ sở không khí 30°C. Mức đọc: Đọc bảng hiệu chỉnh; chưa chọn bảng ampacity đúng cách lắp thực.
- S11 — Schneider Electric: Verification of the withstand capabilities of cables under short-circuit conditions. I²t ≤ k²S²; k của Cu XLPE/PVC với nhiệt độ đầu-cuối đã nêu. Mức đọc: Đọc công thức và bảng k; không có I²t thực của CB.
- S12 — Schneider Electric: TT system — Principle. Nguyên lý TT, RCD và quan hệ điện trở đất/dòng tác động. Mức đọc: Đọc hướng dẫn công khai; không thay thiết kế nối đất MV/LV.
- S13 — THIBIDI: Máy biến áp dầu 1 pha. Yêu cầu xác nhận sơ đồ cuộn dây và cấu hình sản phẩm thực. Mức đọc: Trang họ sản phẩm/FAQ; chưa có datasheet đúng mã 50 kVA, uk/Pk không lấy từ trang này.
Tính nhanh giá trạm biến áp
Chọn công suất và chiều dài tuyến để xem giá tham khảo cùng thông số điện.
Gửi yêu cầu báo giá theo thiết kế
Gửi thông tin công trình, BOQ hoặc bản vẽ để nhận báo giá chính thức. Các trường có * là bắt buộc.
Phạm vi báo giá
Áp dụng cho một trạm mua điện EVN, máy dầu 22/0,4 kV (máy một pha: 12,7/0,23 kV), TU/TI trung thế do EVN cấp. Giá gồm thiết bị theo cấu hình, lắp đặt, tiếp địa, liên kết máy–CB tổng, hồ sơ thiết kế–đấu nối và phối hợp thí nghiệm, nghiệm thu điện lực.
Kios, trụ thép hợp bộ và trạm trong nhà có tủ trung thế cùng đoạn cáp ngầm theo thông tin đã nhập. Các kiểu ngoài trời dùng phương án bảo vệ tương ứng; sơ đồ cuối cùng cần phù hợp yêu cầu đấu nối tại công trình.
Chưa gồm VAT, cáp từ tủ trạm đến MSB/phụ tải, hotline, cuộn kháng lọc hài, nền yếu/cọc đặc biệt, đất và PCCC đặc thù. Tuyến ngầm tính theo điều kiện thi công thông thường, chưa gồm khoan qua đường hoặc hoàn trả đặc biệt.
Giá dùng để tham khảo đầu tư. Báo giá chính thức được xác nhận sau khảo sát và thống nhất cấu hình. Thông số điện là lựa chọn sơ bộ, cần kiểm tra theo thiết kế trước khi thi công.
Dải công suất và điều kiện áp dụng
Danh mục là phạm vi tiếp nhận yêu cầu của công cụ, không phải giới hạn công suất chung của TCVN. Trạm treo một máy: 15–100 kVA; bộ ba máy: 3×15–3×100 kVA. Giàn: 100–630 kVA. Trụ thép: 100–630 kVA; 750/800 kVA cần xác nhận thiết kế và chấp thuận tại địa phương. Nền/kios/phòng: danh mục 50–10.000 kVA, không có nghĩa mọi cấu hình đều có giá trọn gói hoặc cùng kết cấu.
Tham khảo QĐ 1299/QĐ-EVN ngày 03/11/2017, Tập 1, mục 3.3–3.4; kiểm tra văn bản hiện hành của điện lực quản lý trước khi triển khai. Kios phải phù hợp định mức/thử nghiệm của nhà chế tạo (IEC 62271-202); phòng/nền phải đáp ứng bố trí, thông gió, kết cấu và PCCC của dự án. Công suất trạm nhiều máy phải tách số máy và công suất mỗi máy.
Công cụ do QuangAnhcons phát triển · © 2026 QuangAnhcons. Mã nguồn theo GPL-2.0-or-later; tiêu chuẩn và dữ liệu hãng thuộc chủ sở hữu tương ứng.