Đồng Nai · Nhơn Trạch II
RVN Fibers – trạm 2×2500 kVA
Trạm 22/0,4 kV cho nhà máy với hai máy biến áp 2500 kVA, tuyến trung thế, tủ ACB và công tác nghiệm thu đóng điện cuối năm 2024.
QUANGANHCONS · CÔNG CỤ BÁO GIÁ TRẠM BIẾN ÁP
Chọn trạm treo, giàn, nền, trụ thép, kiosk hoặc trạm phòng; kiểm tra BOQ, công suất kVA và phạm vi EPC trước khi lập ngân sách đầu tư.
Giá tham khảo; chào giá chính thức sau khảo sát, kiểm tra cấu hình và BOQ.

Chi phí trọn gói được quyết định bởi kiểu trạm + số và công suất MBA + vật tư trung/hạ thế + chiều dài đường dây/cáp + nền móng + hồ sơ, thí nghiệm, nghiệm thu. Giá máy biến áp không đồng nghĩa giá trạm hoàn chỉnh. Hai trạm cùng 1000 kVA vẫn có thể khác giá đáng kể khi một trạm dùng tuyến 22 kV nổi ngắn, trạm kia sử dụng cáp ngầm dài, RMU và kết cấu trong nhà.
Thao tác: Mở bảng báo giá trạm biến áp & công cụ tính nhanh. Khi thiếu giá xác minh cho cấu hình, hệ thống cần giữ trạng thái yêu cầu báo giá chứ không tự gán một giá thị trường.
| Nhóm | Cấu phần bắt buộc xem xét | Câu hỏi trước khi chào giá |
|---|---|---|
| A. Khảo sát, thiết kế | Phụ tải, hiện trạng, SLD, bản vẽ, hồ sơ đấu nối | Ai chịu trách nhiệm hồ sơ và khảo sát? |
| B. Trung thế 22 kV | Cáp/dây, trụ, mương ống, đầu cáp, RMU/FCO/LBS khi áp dụng | Đi nổi hay ngầm, dài bao nhiêu mét? |
| C. Máy biến áp | Công suất, số máy, dầu/khô, cấp điện áp, tổn hao | Có yêu cầu hãng và thông số kỹ thuật? |
| D. Hạ thế | MSB/ACB/MCCB, cáp/busduct, đo đếm, bù phản kháng | Đã kiểm tra dòng sự cố và phối hợp bảo vệ? |
| E. Hạ tầng trạm | Móng, kết cấu, tiếp địa, thông gió/thoát nhiệt, PCCC khi áp dụng | Nền yếu, ngập, cẩu lắp, lối bảo trì? |
| F. Triển khai và bàn giao | Vận chuyển, lắp đặt, thí nghiệm, nghiệm thu, phối hợp đóng điện, hoàn công | Phạm vi hồ sơ, thời điểm đóng điện và bảo hành? |
Tách VAT, chi phí bên thứ ba, cáp trạm–phụ tải, hotline, nền móng đặc biệt, đường công vụ và PCCC chuyên biệt thành các dòng bao gồm/không bao gồm. BOQ cuối cùng cần căn cứ thiết kế và khảo sát thực tế.
Với hệ ba pha cân bằng, I = S/(√3×U), S tính bằng kVA và U tính bằng kV. Ví dụ máy biến áp 1250 kVA – 22/0,4 kV: phía 22 kV khoảng 32,80 A, phía 0,4 kV khoảng 1.804,2 A. Đây chỉ là dòng định mức lý thuyết; để chọn ACB, cáp và thanh cái phải tính thêm điều kiện lắp đặt, quá tải, ngắn mạch, khả năng cắt, sụt áp và độ bền nhiệt.
Trạm giàn: cần kiểm tra kết cấu hai trụ, đà, móng và tải trọng; tham khảo bảng giá trạm giàn. Trạm nền: chú trọng nền móng, hàng rào, bảo trì, tiếp địa và bố trí thiết bị; xem bảng giá trạm nền. Kiosk/hợp bộ: cần xem vỏ trạm, RMU, máy biến áp, tủ hạ thế và thử nghiệm theo cấu hình; xem hệ thống trạm kiosk QuangAnhcons.
Mọi phương án đều phải kiểm tra yêu cầu đấu nối của đơn vị quản lý lưới và tiêu chuẩn/quy chuẩn có hiệu lực đối với thiết bị, lắp đặt, an toàn và công trình. Tài liệu học thuật không thay thế thiết kế có thẩm tra/phê duyệt khi bắt buộc.
HỒ SƠ CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ
Xem video thi công thực tế và tham khảo năm công trình thuộc hồ sơ dự án đã công bố trên hệ thống website QuangAnhcons. Ảnh lấy từ trang tư liệu công trình, không phải hình minh họa ngẫu nhiên.
Hồ sơ tham khảo không thay thế bản vẽ, nghiệm thu, catalogue thiết bị hoặc điều kiện cấp điện của dự án mới. Mỗi báo giá cần xác định riêng chủng loại và phạm vi.
Không. Giá máy chỉ là một dòng BOQ; trạm hoàn chỉnh gồm thiết bị trung/hạ thế, tuyến đấu nối, kết cấu, lắp đặt, thí nghiệm, thủ tục và các hạng mục theo hợp đồng.
Không nên. Kết quả là tham khảo ngân sách, cần đối chiếu BOQ, hãng, mã thiết bị, cấu hình, mặt bằng, chi phí phát sinh và hiệu lực báo giá trước khi ký.
Công cụ có phần nhập riêng chiều dài đường dây đi nổi và cáp ngầm. Tính đúng tuyến theo bản vẽ/mặt bằng và làm rõ phần đầu cáp, mương ống, hoàn trả.
Khi cấu hình có nhiều MBA, trạm 35 kV, RMU đặc biệt, hotline, trạm phòng phức tạp, nền yếu hoặc giá thiết bị chưa được xác minh. Gửi BOQ/SLD để kỹ sư rà soát.
QuangAnhcons tiếp nhận hồ sơ khảo sát, thi công trạm biến áp và tuyến 22–35 kV phục vụ nhà máy, nhà xưởng, khu công nghiệp. Cung cấp công suất dự kiến, vị trí trạm, cáp/đường dây nổi và ngầm, thời điểm cấp điện cùng SLD/BOQ nếu có.
TRA DỰ TOÁN NGAY GỬI YÊU CẦU RFQ
Hotline: 0919 758 191 · Email: sales@quanganhcgte.com
Biên tập ngày 21/10/2026. Không công bố giá thiết bị chưa xác minh; các giá tính nhanh là dự toán sơ bộ. Tiêu chuẩn kỹ thuật, phạm vi trách nhiệm và quy định đấu nối phải được đối chiếu theo dự án.
Chọn công suất và chiều dài tuyến để xem giá tham khảo cùng thông số điện.
Gửi thông tin công trình, BOQ hoặc bản vẽ để nhận báo giá chính thức. Các trường có * là bắt buộc.
Áp dụng cho một trạm mua điện EVN, máy dầu 22/0,4 kV (máy một pha: 12,7/0,23 kV), TU/TI trung thế do EVN cấp. Giá gồm thiết bị theo cấu hình, lắp đặt, tiếp địa, liên kết máy–CB tổng, hồ sơ thiết kế–đấu nối và phối hợp thí nghiệm, nghiệm thu điện lực.
Kios, trụ thép hợp bộ và trạm trong nhà có tủ trung thế cùng đoạn cáp ngầm theo thông tin đã nhập. Các kiểu ngoài trời dùng phương án bảo vệ tương ứng; sơ đồ cuối cùng cần phù hợp yêu cầu đấu nối tại công trình.
Chưa gồm VAT, cáp từ tủ trạm đến MSB/phụ tải, hotline, cuộn kháng lọc hài, nền yếu/cọc đặc biệt, đất và PCCC đặc thù. Tuyến ngầm tính theo điều kiện thi công thông thường, chưa gồm khoan qua đường hoặc hoàn trả đặc biệt.
Giá dùng để tham khảo đầu tư. Báo giá chính thức được xác nhận sau khảo sát và thống nhất cấu hình. Thông số điện là lựa chọn sơ bộ, cần kiểm tra theo thiết kế trước khi thi công.
Danh mục là phạm vi tiếp nhận yêu cầu của công cụ, không phải giới hạn công suất chung của TCVN. Trạm treo một máy: 15–100 kVA; bộ ba máy: 3×15–3×100 kVA. Giàn: 100–630 kVA. Trụ thép: 100–630 kVA; 750/800 kVA cần xác nhận thiết kế và chấp thuận tại địa phương. Nền/kios/phòng: danh mục 50–10.000 kVA, không có nghĩa mọi cấu hình đều có giá trọn gói hoặc cùng kết cấu.
Tham khảo QĐ 1299/QĐ-EVN ngày 03/11/2017, Tập 1, mục 3.3–3.4; kiểm tra văn bản hiện hành của điện lực quản lý trước khi triển khai. Kios phải phù hợp định mức/thử nghiệm của nhà chế tạo (IEC 62271-202); phòng/nền phải đáp ứng bố trí, thông gió, kết cấu và PCCC của dự án. Công suất trạm nhiều máy phải tách số máy và công suất mỗi máy.
Công cụ do QuangAnhcons phát triển · © 2026 QuangAnhcons. Mã nguồn theo GPL-2.0-or-later; tiêu chuẩn và dữ liệu hãng thuộc chủ sở hữu tương ứng.