Giá trạm biến áp 160 kVA cần được so sánh theo cùng kiểu trạm, hãng/mã thiết bị, chiều dài tuyến và phạm vi xây lắp. Với ví dụ ba pha cân bằng tại 400 V, dòng tính từ công suất này là khoảng 230,9 A; kết quả chưa đủ để chọn CB và cáp.
Rà soát trình bày và thông tin báo giá: 16/10/2026.
- Giúp chủ đầu tư tách đúng các nhóm chi phí của trạm 160kVA thay vì chỉ nhìn giá máy biến áp.
- Cho thấy khác biệt giữa trạm treo, trạm nền và trạm kiosk để chọn phương án phù hợp mặt bằng và tiến độ.
- Nêu rõ các yếu tố làm tổng mức đầu tư tăng hoặc giảm như vị trí, chiều dài tuyến trung thế, yêu cầu dân dụng và đấu nối.
- Làm rõ trường hợp phụ tải nhỏ cần kiểm tra chính sách cấp điện của EVN trước khi quyết định tự đầu tư trạm.
- Cung cấp checklist làm việc với đơn vị kỹ thuật để hạn chế thiếu phạm vi, phát sinh hồ sơ và chậm đóng điện.
- Chủ đầu tư xưởng nhỏ và nhà máy đang xem xét lắp mới trạm biến áp 160kVA.
- Đội bảo trì, quản lý dự án hoặc kỹ thuật điện phía nhà máy cần lập yêu cầu đầu tư ban đầu.
- Bộ phận mua sắm cần hiểu cấu hình thiết bị và phạm vi thi công trước khi xin báo giá.
Khi nào nên đọc bài này?
- Khi cần ước lượng ngân sách đầu tư trạm 160kVA nhưng chưa có đủ dữ liệu khảo sát chi tiết.
- Khi đang phân vân giữa trạm treo, trạm nền và trạm kiosk cho xưởng nhỏ.
- Khi chuẩn bị làm hồ sơ cấp điện, khảo sát với EVN hoặc so sánh các phương án EPC.
- Khi muốn rà soát rủi ro chọn sai công suất, thiếu phạm vi cáp hoặc phát sinh chi phí dân dụng.
- 1. Khung giá tham khảo trạm biến áp 160kVA và những gì cần hỏi trước khi xin báo giá
- 2. Cấu hình thiết bị ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí trạm 160kVA
- 3. Nên chọn trạm treo, trạm nền hay kiosk cho xưởng nhỏ
- 4. Quy trình đầu tư và các hạng mục thường phát sinh trong thi công thực tế
- 5. Cách chọn công suất phù hợp và tránh sai lầm làm đội vốn
- 6. Checklist làm việc với đơn vị thi công trước khi chốt phương án
Giá trạm biến áp 160kVA tại Việt Nam không thể tách rời khỏi loại trạm, phạm vi đấu nối trung thế, cấu hình thiết bị và điều kiện hiện trường. Với nhóm phụ tải xưởng nhỏ, quyết định đúng ngay từ bước khảo sát và chọn phương án sẽ quan trọng hơn việc chỉ hỏi một con số báo giá chung.
Khung giá tham khảo trạm biến áp 160kVA và những gì cần hỏi trước khi xin báo giá
Giá trạm biến áp 160kVA biến thiên mạnh theo loại trạm, phạm vi vật tư và điều kiện đấu nối; cần tách rõ cấu phần để so sánh báo giá.

Không nên chốt ngân sách từ một con số đơn lẻ vì giá trạm 160kVA biến động lớn theo loại trạm và phạm vi cung cấp.
Đơn giá cần được xác nhận theo thời điểm chào giá, đúng cấu hình và phạm vi công việc. Chiều dài tuyến, cách đi dây/cáp, giao cắt, xây dựng và điều kiện thi công phải được bóc khối lượng riêng; không áp một mức tiền cố định cho mọi công trình.
Chi phí trọn gói thường gồm nhiều thành phần riêng biệt; cần yêu cầu báo giá tách mục để so sánh công bằng. Các mục chi phí tham khảo gồm:
- Vật tư thiết bị: máy biến áp, tủ RMU, dây cáp, trụ, móng bê tông — xác định rõ phạm vi cung cấp.
- Đơn giá cần được xác nhận theo thời điểm chào giá, đúng cấu hình và phạm vi công việc. Chiều dài tuyến, cách đi dây/cáp, giao cắt, xây dựng và điều kiện thi công phải được bóc khối lượng riêng; không áp một mức tiền cố định cho mọi công trình.
- Chi phí phụ: vận chuyển, máy móc thi công, giám sát công trình — nên tách riêng trong báo giá.
Khi khảo sát tại nhà máy cần kiểm tra điều kiện đấu nối EVN, khoảng cách vận chuyển, địa chất móng và không gian lắp đặt vì các yếu tố này làm thay đổi giá. Trong ca bảo trì hoặc nghiệm thu, hãy đối chiếu báo giá với bản vẽ thi công và danh mục vật tư để tránh thiếu sót hồ sơ.
Các cảnh báo vận hành và quyết định thực tế: báo giá thường áp dụng cho công trình cụ thể và sẽ thay đổi theo yêu cầu thiết kế; đấu nối hotline, yêu cầu hồ sơ pháp lý hoặc thay đổi chủng loại thiết bị có thể làm tăng chi phí đáng kể. Cần yêu cầu báo giá chi tiết từng mục và lịch khảo sát hiện trường trước khi chốt ngân sách.
Cấu hình thiết bị ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí trạm 160kVA
Cấu hình trạm 160kVA 22/0.4kV gồm máy biến áp, tủ trung thế RMU, tủ hạ thế, cáp trung thế và hạng mục thí nghiệm, ảnh hưởng trực tiếp đến báo giá thi công.

Cấu hình cơ bản của trạm biến áp 160kVA 22/0.4kV bao gồm máy biến áp, tủ trung thế RMU, tủ hạ thế phân phối, cáp trung thế và hạng mục thí nghiệm.
Về mặt hiện trường, mỗi nhóm thiết bị nêu trên sinh chi phí và yêu cầu lắp đặt khác nhau; cần đối chiếu rõ phạm vi trong báo giá trước khi chốt hợp đồng.
Thành phần thiết bị chính và thông số tiêu biểu:
- Máy biến áp 160kVA: tổn hao không tải Po ≈ 280W, tổn hao ngắn mạch Pk ≈ 1940W, điện áp ngắn mạch Uk ≈ 4%.
- Tủ trung thế: thường tích hợp FCO 24kV 200A và LA chống sét 18kV 10kA, phù hợp kết nối đường dây 22kV.
- Tủ hạ thế phân phối: MCCB 3 pha 250A, sứ đứng và dây cáp phân phối được bố trí theo sơ đồ phân tải.
- Cáp trung thế 22kV và phụ kiện đường dây: ảnh hưởng lớn đến chi phí đấu nối và yêu cầu móng/trụ.
- Hạng mục thí nghiệm và nghiệm thu: thử nghiệm máy biến áp, thử nghiệm tủ thiết bị và nghiệm thu hoàn công trước khi đóng điện.
Thi công xây lắp cũng là phần chi phí đáng kể: móng bê tông, trụ thép, xà gồng và phụ kiện cố định; trạm kiểu giàn, trụ thép đơn thân hoặc kiosk có yêu cầu diện tích, vật liệu và công tác nền khác nhau.
Những dấu hiệu báo giá thiếu phạm vi hoặc rủi ro thực tế:
- Báo giá không liệt kê tủ RMU hoặc không có cáp trung thế 22kV thường không đầy đủ phạm vi đấu nối.
- Thiếu phụ kiện đo đếm trung thế khiến nghiệm thu EVN gặp vướng mắc ở bước nghiệm thu/chạy thử.
- Không nêu rõ móng hoặc trụ thép sẽ phát sinh điều chỉnh khi khảo sát tại nhà máy.
Đơn giá cần được xác nhận theo thời điểm chào giá, đúng cấu hình và phạm vi công việc. Chiều dài tuyến, cách đi dây/cáp, giao cắt, xây dựng và điều kiện thi công phải được bóc khối lượng riêng; không áp một mức tiền cố định cho mọi công trình.
Kết luận ngắn: khi nhận báo giá, cần kiểm tra đầy đủ các nhóm thiết bị nêu trên, xác nhận loại RMU, danh mục cáp trung thế và hạng mục thí nghiệm để tránh phát sinh; bước tiếp theo hợp lý là khảo sát hiện trường để định nghĩa chính xác phạm vi thi công.
Nên chọn trạm treo, trạm nền hay kiosk cho xưởng nhỏ
Lựa chọn trạm treo, trạm nền hoặc kiosk cần căn cứ quỹ đất, mức bảo vệ thiết bị, khả năng mở rộng và tổng chi phí thi công tại hiện trường.

Nên chọn trạm treo khi quỹ đất hạn chế và cần lắp đặt nhanh; trạm nền phù hợp khi có diện tích để làm móng và dễ mở rộng sau này; kiosk phù hợp khi yêu cầu bảo vệ kín, chống ẩm và bụi cao. Về mặt hiện trường, quỹ đất và điều kiện môi trường thường quyết định phương án đầu tiên.
Trạm treo (trụ thép đơn thân) phù hợp cho xưởng nhỏ thiếu quỹ đất và có thể lắp trên cột điện, tiết kiệm diện tích và thời gian thi công. Trong ca bảo trì, trạm treo có ưu điểm tiếp cận nhanh nhưng khả năng nâng cấp công suất và thay MBA lớn bị hạn chế. Chi phí thi công trạm treo thông thường thấp hơn trạm nền khoảng 10–20% do giảm yêu cầu móng và thi công hiện trường, và thời gian lắp đặt hiện trường thường 1–2 ngày tùy điều kiện.
Trạm nền (giàn) yêu cầu nền móng bê tông chắc, thường cần diện tích khoảng 20–30m² cho công suất 160kVA và thuận tiện cho việc mở rộng thiết bị sau này. Khi khảo sát tại nhà máy, cần kiểm tra độ phẳng móng, mực nước ngầm và yêu cầu gia cố để đảm bảo an toàn dài hạn. Thi công trạm nền có thể kéo dài 3–7 ngày tùy địa hình và khối lượng móng, và thường cần bổ sung hàng rào bảo vệ nếu khu vực mở.
Trạm kiosk (hợp bộ) có vỏ bảo vệ kín, đạt mức bảo vệ cao hơn (ví dụ IP54 trở lên tùy model), nên thích hợp khu vực ẩm ướt hoặc nhiều bụi. Kiosk thường có chi phí đầu tư ban đầu cao hơn trạm treo khoảng 30–50%, nhưng đổi lại giảm chi phí bảo trì dài hạn và modular hoá giúp thay thế thiết bị dễ hơn trong tương lai. Trong quá trình vận hành, kiosk modular cho phép thay RMU hoặc hạ thế độc lập, giảm thời gian gián đoạn hệ thống.
- Tiêu chí chọn: quỹ đất (<10m² cho treo/kiosk, 20–30m² cho nền), yêu cầu bảo vệ thiết bị, khả năng nâng cấp, thời gian thi công và điều kiện môi trường.
- Các thành phần chi phí cần tính vào tổng chi phí hiện trường: thiết kế, móng, đấu nối EVN, thí nghiệm – kiểm định và nghiệm thu; không chỉ so giá thiết bị.
- Rủi ro vận hành: treo khó nâng cấp MBA lớn, kiosk dễ modular nhưng chi phí ban đầu cao; chi phí biến động phụ thuộc xuất xứ thiết bị, vị trí EVN và yêu cầu hotline dự phòng.
Trước khi quyết định, cần khảo sát hiện trường để kiểm tra quỹ đất, điều kiện móng và yêu cầu EVN; việc này giúp đánh giá chính xác chi phí móng và đấu nối. Nếu cần tiếp tục, bước hợp lý tiếp theo là yêu cầu bản vẽ sơ bộ và báo giá chi tiết bao gồm tất cả hạng mục thi công hiện trường để so sánh tổng chi phí các phương án.
Quy trình đầu tư và các hạng mục thường phát sinh trong thi công thực tế
Quy trình đầu tư trạm biến áp gồm khảo sát cấp điện, thiết kế–dự toán, thẩm định, thi công, thí nghiệm và nghiệm thu, kèm các hạng mục phát sinh thường gặp.

Quy trình đầu tư trạm biến áp 160kVA được chia rõ theo các giai đoạn: khảo sát cấp điện, thiết kế–dự toán, thẩm định, thi công, thí nghiệm thiết bị, nghiệm thu và đóng điện.
Khi khảo sát tại nhà máy cần xác định nguồn cấp hiện hữu, điểm đấu nối với lưới EVN, điều kiện vận chuyển thiết bị và diện tích bố trí trạm. Về mặt hiện trường cần đo khoảng cách từ mép đường đến vị trí trạm, kiểm tra khả năng nâng hạ máy biến áp và điều kiện địa chất nền móng trước khi lập dự toán.
- Khảo sát cấp điện: kiểm tra sẵn có điểm đấu nối EVN, công suất khả dụng và vị trí đặt bộ đo đếm điện năng bắt buộc.
- Thiết kế–dự toán: lập hồ sơ thiết kế, dự toán vật tư và nhân công; chi phí thiết kế thường tính riêng trước khi thi công chính thức.
- Thẩm định: thẩm định thiết kế và dự toán để đảm bảo tuân thủ quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật trước khi triển khai thi công.
- Thi công: bao gồm xây dựng móng, lắp đặt trạm (giàn/trụ/kios), lắp thiết bị, đấu nối nội bộ và hạ ngầm trung thế nếu có.
- Thí nghiệm thiết bị: thí nghiệm máy biến áp và các thiết bị đóng cắt, là hạng mục độc lập không nên gộp chung vào chi phí thi công chung.
- Nghiệm thu và đóng điện: nghiệm thu hoàn công, lắp đặt bộ đo đếm, phối hợp cắt điện với EVN và thực hiện đóng điện chính thức.
Trong thực tế nhà máy, các chi phí sau thường phát sinh ngoài dự toán ban đầu và cần được lưu ý:
- Vận chuyển thiết bị cồng kềnh và thuê cẩu/thiết bị nâng chuyên dụng;
- Chi phí máy móc thi công, nhân công tăng ca, và điều chỉnh công trình dân dụng;
- Chi phí giám sát thi công, nghiệm thu hoàn công và lập hồ sơ hoàn thiện;
- Phí dịch vụ, lệ phí thủ tục hoặc chi phí phát sinh khi đấu nối/đăng ký với EVN;
- Lắp đặt bộ đo đếm điện năng và các thiết bị bảo vệ, thường thực hiện đồng thời với nghiệm thu.
Các tùy chọn kiểu trạm (giàn, trụ thép, kios hợp bộ) ảnh hưởng trực tiếp đến thời gian thi công, chi phí lắp đặt và yêu cầu diện tích. Ở bước nghiệm thu / chạy thử cần kiểm tra kết quả thí nghiệm cách điện, tỷ lệ tổn thất và chế độ làm mát máy biến áp theo tiêu chuẩn áp dụng.
Các tiêu chuẩn cần tham chiếu khi thẩm định và thí nghiệm gồm QCVN 01:2020/BCT, TCVN 6001:2008 và IEC 60076. Cảnh báo vận hành thực tế: cắt điện và đấu nối vào lưới EVN phải được lên lịch phối hợp; không thực hiện đấu nối khi thiếu biên bản nghiệm thu thí nghiệm hoặc thiếu bộ đo đếm hợp quy.
Kết luận tắt: cần khảo sát hiện trường chi tiết và hoàn thiện hồ sơ thiết kế–dự toán trước khi chốt phương án thi công, nhằm xác định chính xác các khoản phát sinh và thời gian đóng điện cuối cùng.
Cách chọn công suất phù hợp và tránh sai lầm làm đội vốn
Đối với xưởng nhỏ có tải hoạt động 100–150kW liên tục, trạm biến áp 160kVA thường đủ nếu tính hệ số đồng thời và dự phòng 20–30% trước khi chốt công suất.

Trạm biến áp 160kVA thường phù hợp cho xưởng có nhu cầu thực 100–150kW liên tục khi đã áp dụng hệ số đồng thời và dự phòng 20–30% trước khi chốt công suất.
Về mặt kỹ thuật, công suất danh định phải được so sánh với công suất thực cần thiết sau khi xét hệ số đồng thời (demand factor) và hệ số công suất tải; không phải cộng đơn thuần tổng công suất các thiết bị. Khi khảo sát tại nhà máy, cần đo dòng tải thực tế vào giờ cao điểm và kiểm tra hệ số công suất để ước lượng tải trung bình và đỉnh, vì hoạt động ở điểm giới hạn dễ dẫn đến sụt áp và tăng tổn hao.
Quá tải trạm biến áp gây sụt áp, làm giảm hiệu suất động cơ, tăng dòng điện và sinh nhiệt cục bộ; tổn hao ngắn mạch của máy biến áp 160kVA khoảng 1.940W và tổn hao không tải khoảng 280W, trong thực tế nhà máy tổn hao ngắn mạch tăng theo bình phương dòng điện, điều này rút ngắn tuổi thọ thiết bị và tăng rủi ro cháy nổi.
- Kiểm tra nhu cầu tải hiện tại và dự báo 3–5 năm tới, bao gồm kế hoạch mở rộng và máy móc mới.
- Đo sụt áp tại điểm sử dụng trong ca bảo trì hoặc giờ cao điểm; nếu sụt áp vượt 5% ở hạ thế thì cần cân nhắc nâng cấp.
- Tính toán lại với hệ số đồng thời và hệ số công suất thực tế; áp dụng dự phòng 20–30% trước khi chốt phương án.
Kiểm tra các thông số máy biến áp như dòng điện không tải cực đại ~2% và điện áp ngắn mạch ~4% để đánh giá khả năng chịu tải động và sụt áp; những chỉ số này cần đối chiếu với vận hành thực tế ở bước nghiệm thu / chạy thử.
Đơn giá cần được xác nhận theo thời điểm chào giá, đúng cấu hình và phạm vi công việc. Chiều dài tuyến, cách đi dây/cáp, giao cắt, xây dựng và điều kiện thi công phải được bóc khối lượng riêng; không áp một mức tiền cố định cho mọi công trình.
Nâng công suất từ 160kVA lên 250kVA hoặc 320kVA thường yêu cầu thay máy biến áp, tủ điều khiển, dây cáp và có thể xây dựng lại trạm; chi phí cải tạo trong thực tế thường cao hơn 50% so với đầu tư ban đầu, vì vậy chọn đúng công suất lần đầu thường tiết kiệm tổng chi phí đầu tư và vận hành.
Kết luận vận hành: nếu chưa chắc chắn về tăng trưởng tải trong 3–5 năm, nên thiết kế dự phòng 20–30% và thực hiện khảo sát hiện trường chi tiết trước khi quyết định; khi phát hiện sụt áp hoặc quá tải cục bộ trong ca vận hành, phải dừng mở rộng tải cho tới khi có phương án nâng cấp chính thức.
Checklist làm việc với đơn vị thi công trước khi chốt phương án
Danh sách kiểm tra rà soát phạm vi thiết bị, vật tư, hồ sơ thiết kế và điều kiện đấu nối trước ký hợp đồng nhằm giảm tranh chấp và phát sinh chi phí.

Trước khi chốt phương án, cần rà soát rõ phạm vi cung cấp thiết bị, vật tư, hồ sơ kỹ thuật và điều kiện đấu nối với lưới EVN để tránh phát sinh sau này. Khi khảo sát tại nhà máy, kiểm tra khoảng cách đấu nối trung thế tới điểm đấu nối EVN; thông thường nên ưu tiên không vượt quá 40m để hạn chế chi phí kéo dây thêm.
Danh mục kiểm tra tối thiểu bao gồm:
- Xác nhận phạm vi cung cấp thiết bị: máy biến áp 160kVA, tủ hạ thế, thiết bị đo đếm và hệ thống bảo vệ.
- Rà soát vật tư dân dụng và lắp đặt: móng trụ, đà thép mạ kẽm, vật liệu chống ăn mòn và gia cố móng (ví dụ sắt V75x8 khi cần).
- Kiểm tra chi tiết cáp: cáp hạ thế, cáp trung thế, đầu nối và chiều dài kéo cáp trung thế từ lưới EVN.
- Xác minh hồ sơ thiết kế: bản vẽ kỹ thuật, tính toán tải, sơ đồ đấu nối phù hợp quy định điện lực.
- Xác định loại trạm thực tế: giàn, trụ thép hay kiosk để khớp phương án móng và bảo vệ chống sét.
Liệt kê hạng mục thi công và thủ tục gồm vận chuyển, lắp đặt, cắt điện đấu nối, thí nghiệm–kiểm định và nghiệm thu; trong ca bảo trì hoặc ngày đóng điện phải có biện pháp an toàn rõ ràng. Thời gian triển khai từ thiết kế đến đóng điện nghiệm thu thường là khoảng 60 ngày cho trạm mới, tuy nhiên cần khảo sát hiện trường để xác định chính xác. Cảnh báo: nếu kéo dây trung thế vượt 40m từ lưới phân phối sẽ phát sinh chi phí đáng kể, vì vậy cần lập biên bản cam kết phạm vi trước ký hợp đồng để tránh tranh chấp.
Ở bước nghiệm thu / chạy thử, yêu cầu thực hiện đầy đủ thí nghiệm kiểm định theo hồ sơ thiết kế và lập biên bản hoàn công. Kiểm tra điều khoản bảo hành thiết bị (máy biến áp dầu 160kVA đạt chuẩn lưới EVN, thời gian bảo hành tối thiểu 3 năm) và hoàn thiện thủ tục EVN về giấy phép đầu tư, nghiệm thu đấu nối trước khi bàn giao.
Nếu đang cân nhắc đầu tư trạm biến áp 160kVA, cách an toàn là chốt trước nhu cầu tải, vị trí lắp đặt, phương án đấu nối và phạm vi EPC rồi mới so sánh giá. Một báo giá tốt phải giúp nhìn thấy đủ hạng mục, rủi ro phát sinh và khả năng mở rộng sau này, không chỉ nêu giá thiết bị chính.
Câu hỏi thường gặp
Những yếu tố chính: loại trạm (treo, nền, kiosk), phạm vi đấu nối trung thế (chiều dài cáp, phụ kiện), phạm vi EPC (thiết bị, dân dụng, hồ sơ), điều kiện hiện trường và yêu cầu thẩm định/hồ sơ EVN. Nguyên tắc: tách giá theo nhóm và cung cấp vị trí, loại trạm, khoảng cách tới lưới để nhận báo giá sát thực tế.
Chọn theo quỹ đất, môi trường và kế hoạch mở rộng: trạm treo phù hợp khi thiếu diện tích và muốn chi phí thấp; trạm nền thích hợp mặt bằng rộng, dễ mở rộng; kiosk hợp bộ tốt cho môi trường ẩm bụi nhưng chi phí cao hơn. Cần khảo sát hiện trường và yêu cầu EVN trước khi quyết định.
Không, chỉ giá máy biến áp chưa đủ. Lập ngân sách thực tế cần cả tủ trung/hạ thế, cáp trung thế và hạ thế, móng/giàn, công lắp, dân dụng, thí nghiệm, hồ sơ pháp lý và chi phí đấu nối. Đề nghị cung cấp vị trí, loại trạm và chiều dài đường dây để nhận báo giá trọn gói và tách chi tiết.
Bao gồm: thiết bị chính (máy biến áp, tủ trung thế RMU, tủ hạ thế), cáp và phụ kiện trung/hạ thế, móng/giàn hoặc kiosk prefab, vật tư dân dụng, lắp đặt vận chuyển, thí nghiệm nghiệm thu, hồ sơ pháp lý, phí đóng điện và dự phòng thay đổi mặt bằng. Yêu cầu đơn vị tách rõ từng nhóm chi phí.
Phụ thuộc vào: khảo sát hiện trường và kiểm tra khả năng cấp điện EVN, thiết kế và thẩm định, mua sắm thiết bị, thi công hạ tầng/móng, lắp đặt và đấu nối, thí nghiệm/nghiệm thu, và lịch phối hợp đóng điện với điện lực. Thiếu dữ liệu: thời gian cung cấp thiết bị và yêu cầu EVN tại vị trí.
Cách chuẩn bị đầu vào để xin báo giá trạm biến áp 160kVA sát thực tế
- Xác định phụ tải vận hành hiện tại, phụ tải khởi động lớn và nhu cầu mở rộng gần hạn.
- Chọn sơ bộ vị trí đặt trạm, khoảng cách đến điểm đấu nối trung thế và điều kiện mặt bằng thi công.
- Làm rõ mong muốn dùng trạm treo, nền hay kiosk theo quỹ đất, mỹ quan và mức bảo vệ thiết bị.
- Liệt kê phạm vi cần báo giá gồm thiết bị chính, cáp, dân dụng, thí nghiệm, hồ sơ và đóng điện.
- Kiểm tra trước với điện lực về khả năng cấp điện và các yêu cầu hồ sơ liên quan khu vực dự án.
- Yêu cầu đơn vị kỹ thuật tách riêng hạng mục chắc chắn và hạng mục có thể phát sinh để dễ so sánh phương án.
Nếu bạn đã có thông tin phụ tải, vị trí dự kiến và nhu cầu tiến độ, có thể gửi trước để đội kỹ thuật rà soát phạm vi công việc và chỉ ra những khoản chi phí dễ bị bỏ sót.
Xem hướng dẫn báo giá máy biến áp và trạm trọn gói · Tra cứu sáu kiểu trạm và sản phẩm theo công suất
Video thi công trạm biến áp của QuangAnhcons
Tham khảo cách tổ chức thi công trạm biến áp công nghiệp qua video trên kênh QuangAnhcons. Video minh họa công trình; khối lượng và cấu hình báo giá của từng dự án được xác định riêng.
Đăng trên kênh QuangAnhcons tháng 12/2024 · Mở video trên YouTube
Gửi hồ sơ để nhận báo giá đúng phạm vi
Vui lòng gửi địa điểm công trình, bảng phụ tải hoặc công suất dự kiến, mặt bằng đặt trạm, chiều dài tuyến và thời gian cần cấp điện. QuangAnhcons sẽ làm rõ cấu hình, khối lượng, các phần bao gồm/loại trừ và bảo hành 12 tháng theo hợp đồng.
Email: sales@quanganhcgte.com
Tài liệu đối chiếu: Schneider Electric – chọn công suất và tính dòng máy biến áp; nguyên tắc tính bù phản kháng; giải thích phân loại IAC AFLR. Thiết kế thi công phải đối chiếu catalogue đúng mã thiết bị, thỏa thuận đấu nối và hồ sơ được duyệt.
Tính nhanh giá trạm biến áp
Chọn công suất và chiều dài tuyến để xem giá tham khảo cùng thông số điện.
Gửi yêu cầu báo giá theo thiết kế
Gửi thông tin công trình, BOQ hoặc bản vẽ để nhận báo giá chính thức. Các trường có * là bắt buộc.
Phạm vi báo giá
Áp dụng cho một trạm mua điện EVN, máy dầu 22/0,4 kV (máy một pha: 12,7/0,23 kV), TU/TI trung thế do EVN cấp. Giá gồm thiết bị theo cấu hình, lắp đặt, tiếp địa, liên kết máy–CB tổng, hồ sơ thiết kế–đấu nối và phối hợp thí nghiệm, nghiệm thu điện lực.
Kios, trụ thép hợp bộ và trạm trong nhà có tủ trung thế cùng đoạn cáp ngầm theo thông tin đã nhập. Các kiểu ngoài trời dùng phương án bảo vệ tương ứng; sơ đồ cuối cùng cần phù hợp yêu cầu đấu nối tại công trình.
Chưa gồm VAT, cáp từ tủ trạm đến MSB/phụ tải, hotline, cuộn kháng lọc hài, nền yếu/cọc đặc biệt, đất và PCCC đặc thù. Tuyến ngầm tính theo điều kiện thi công thông thường, chưa gồm khoan qua đường hoặc hoàn trả đặc biệt.
Giá dùng để tham khảo đầu tư. Báo giá chính thức được xác nhận sau khảo sát và thống nhất cấu hình. Thông số điện là lựa chọn sơ bộ, cần kiểm tra theo thiết kế trước khi thi công.
Dải công suất và điều kiện áp dụng
Danh mục là phạm vi tiếp nhận yêu cầu của công cụ, không phải giới hạn công suất chung của TCVN. Trạm treo một máy: 15–100 kVA; bộ ba máy: 3×15–3×100 kVA. Giàn: 100–630 kVA. Trụ thép: 100–630 kVA; 750/800 kVA cần xác nhận thiết kế và chấp thuận tại địa phương. Nền/kios/phòng: danh mục 50–10.000 kVA, không có nghĩa mọi cấu hình đều có giá trọn gói hoặc cùng kết cấu.
Tham khảo QĐ 1299/QĐ-EVN ngày 03/11/2017, Tập 1, mục 3.3–3.4; kiểm tra văn bản hiện hành của điện lực quản lý trước khi triển khai. Kios phải phù hợp định mức/thử nghiệm của nhà chế tạo (IEC 62271-202); phòng/nền phải đáp ứng bố trí, thông gió, kết cấu và PCCC của dự án. Công suất trạm nhiều máy phải tách số máy và công suất mỗi máy.
Công cụ do QuangAnhcons phát triển · © 2026 QuangAnhcons. Mã nguồn theo GPL-2.0-or-later; tiêu chuẩn và dữ liệu hãng thuộc chủ sở hữu tương ứng.