Hồ sơ lắp trạm biến áp
1. Thời gian thực hiện
- Thời gian bắt đầu thực hiện: Sau 1 ngày, kể từ ngày nhận được chuyển khoản tạm ứng đợt 1 & chủ đầu tư bàn giao mặt bằng thi công
- Thời gian hoàn thành: trong vòng 50 – 60 ngày
- Hồ sơ 10 ngày
- Thời gian đặt máy biến áp từ nhà máy sản xuất 30 ngày
- Thi công trong 10 ngày: đào mương cáp ngầm, xây nền đặt trạm, lắp đặt thiết bị, nghiệm thu chạy thử, bàn giao
2. Các công việc chính :
| STT | TÊN CÔNG VIỆC |
| 1 | Liên hệ với cơ quan Điện lực thỏa hiệp kỹ thuật và cấp phụ tải cho công trình. |
| 2 | Cung cấp máy biến áp KVA 22/0,66kV và các vật tư thiết bị khác (mới 100%) liên quan để thi công hoàn tất công trình. |
| 3 | Thi công xây dựng mới đường dây 22kV và TBA KVA 22/0.4kV, tủ MCCB A hợp bộ tủ bù hạ thế KVAR. |
| 4 | Xây lắp công trình theo đúng hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt. |
| 5 | Hoàn tất các thủ tục cho tới khi công trình được đóng điện đưa vào sử dụng. |
3.Các yêu cầu về số lượng, chất lượng vật tư:
- QUANG ANH CE CO.,LTDcam kết thực hiện đầy đủ các khối lượng công việc, đã được phê duyệt theo thiết kế thỏa thuận.
- Về chất lượng: Các thiết bị điện trong trạm biến áp đưa vào công trình, đạt yêu cầu kỹ thuật theo tiêu chuẩn TCVN, đạt các tiêu chí nghiệm thu dòng điện của điện lực địa phương.
Chủng loại vật tư chủ yếu do QUANG ANH CE CO.,LTDcấp:
| STT | TÊN VẬT TƯ THIẾT BỊ | XUẤT XỨ |
| 1. | Máy biến áp KVA | Thibidi |
| 2. | LBFCO A 24KV | Chance – USA |
| 3. | Chống sét LA – 10KA – 18KV | Cooper – USA |
| 4. | ACB hoặc MCCB | LS, Mitsubishi, Schneider |
| 5. | Sứ đứng 24kV | Hoàng Liên Sơn hoặc Minh Long |
| 6. | Dây cáp các loại | Thịnh Phát,Tài Trường Thành hoặc tương đương |
| 7. | Trụ BTLT, hoặc TTĐT | Bê tông Biên Hòa, Thủ đức |
| 8. | Xà và các phụ kiện khác | Việt Nam |
| 9. | Cáp các loại | Việt Nam |
4-THỦ TỤC HỒ SƠ – 10 NGÀY
Qui trình thực hiện hoàn thiện một bộ hồ sơ xin cấp điện gồm nhiều bước cần chi tiết và chính xác.
Chủ đầu tư phải cung cấp Giấy chứng nhận đầu tư, giấy Đăng kí kinh doanh, Hợp đồng thuê đất, hồ sơ thiết kế hệ thống điện, Tổng công suất, ….. và rất nhiều giấy tờ có liên quan khác.
Xem tại đây: Thủ tục hồ sơ thi công trạm biến áp
Tính nhanh giá trạm biến áp
Chọn công suất và chiều dài tuyến để xem giá tham khảo cùng thông số điện.
Gửi yêu cầu báo giá theo thiết kế
Gửi thông tin công trình, BOQ hoặc bản vẽ để nhận báo giá chính thức. Các trường có * là bắt buộc.
Phạm vi báo giá
Áp dụng cho một trạm mua điện EVN, máy dầu 22/0,4 kV (máy một pha: 12,7/0,23 kV), TU/TI trung thế do EVN cấp. Giá gồm thiết bị theo cấu hình, lắp đặt, tiếp địa, liên kết máy–CB tổng, hồ sơ thiết kế–đấu nối và phối hợp thí nghiệm, nghiệm thu điện lực.
Kios, trụ thép hợp bộ và trạm trong nhà có tủ trung thế cùng đoạn cáp ngầm theo thông tin đã nhập. Các kiểu ngoài trời dùng phương án bảo vệ tương ứng; sơ đồ cuối cùng cần phù hợp yêu cầu đấu nối tại công trình.
Chưa gồm VAT, cáp từ tủ trạm đến MSB/phụ tải, hotline, cuộn kháng lọc hài, nền yếu/cọc đặc biệt, đất và PCCC đặc thù. Tuyến ngầm tính theo điều kiện thi công thông thường, chưa gồm khoan qua đường hoặc hoàn trả đặc biệt.
Giá dùng để tham khảo đầu tư. Báo giá chính thức được xác nhận sau khảo sát và thống nhất cấu hình. Thông số điện là lựa chọn sơ bộ, cần kiểm tra theo thiết kế trước khi thi công.
Dải công suất và điều kiện áp dụng
Danh mục là phạm vi tiếp nhận yêu cầu của công cụ, không phải giới hạn công suất chung của TCVN. Trạm treo một máy: 15–100 kVA; bộ ba máy: 3×15–3×100 kVA. Giàn: 100–630 kVA. Trụ thép: 100–630 kVA; 750/800 kVA cần xác nhận thiết kế và chấp thuận tại địa phương. Nền/kios/phòng: danh mục 50–10.000 kVA, không có nghĩa mọi cấu hình đều có giá trọn gói hoặc cùng kết cấu.
Tham khảo QĐ 1299/QĐ-EVN ngày 03/11/2017, Tập 1, mục 3.3–3.4; kiểm tra văn bản hiện hành của điện lực quản lý trước khi triển khai. Kios phải phù hợp định mức/thử nghiệm của nhà chế tạo (IEC 62271-202); phòng/nền phải đáp ứng bố trí, thông gió, kết cấu và PCCC của dự án. Công suất trạm nhiều máy phải tách số máy và công suất mỗi máy.
Công cụ do QuangAnhcons phát triển · © 2026 QuangAnhcons. Mã nguồn theo GPL-2.0-or-later; tiêu chuẩn và dữ liệu hãng thuộc chủ sở hữu tương ứng.