Một tuyến 22–35 kV chỉ nên đi vào thiết kế khi nhóm khảo sát đã biến “đi theo mép đường” thành một bộ dữ liệu có tọa độ, cao độ, quyền sử dụng đất, điểm vượt, điều kiện thi công và ranh giới với điện lực. Nếu thiếu chuỗi dữ liệu này, bản vẽ có thể đẹp nhưng vẫn phải đổi hướng tuyến, đổi vị trí cột, đổi phương án nổi–ngầm hoặc dừng thi công vì giao diện chưa được khóa.
Bài viết trình bày quy trình khảo sát cho một nhà máy giả định trong khu công nghiệp, có tuyến trung thế từ điểm đấu nối dự kiến đến trạm của nhà máy. Các số liệu chiều dài, cao độ và nhịp trong ví dụ là dữ liệu lớp E dùng để minh họa phương pháp, không đại diện cho công trình thật và không phải trị số khoảng cách an toàn để thi công.
Biên soạn: QuangAnhcons · Chuyên đề: technical_checklist — khảo sát tuyến trung thế · Đối chiếu nguồn: 11/10/2026.
1. Kết luận kỹ thuật trước khi ra hiện trường
Khảo sát hành lang tuyến không phải là đi chụp vài bức ảnh rồi đo tổng chiều dài. Một gói khảo sát dùng được phải trả lời đồng thời bốn câu hỏi: tuyến có quyền đi qua đâu; hình học tuyến có thể bố trí cột, dây hoặc cáp ở đâu; thiết bị và phương tiện thi công tiếp cận bằng cách nào; và dữ liệu nào còn phải được chủ đầu tư, đơn vị hạ tầng hoặc điện lực xác nhận.
Với nhà máy, đường ngắn nhất chưa chắc là đường có tổng chi phí vòng đời thấp nhất. Tuyến dọc đường nội bộ có thể dài hơn nhưng thuận lợi cho cẩu, kéo dây và bảo trì. Tuyến cắt qua lô đất dự phòng có thể ngắn nhưng gây xung đột với mở rộng nhà xưởng. Cáp ngầm giảm ảnh hưởng cảnh quan song làm tăng yêu cầu về khảo sát công trình ngầm, hố nối, bán kính uốn, tản nhiệt và tổ chức đào tái lập. Vì vậy, khảo sát phải giữ ít nhất hai phương án cho tới khi các giao diện quan trọng được xác nhận.
| Quyết định cần hỗ trợ | Dữ liệu tối thiểu | Điều kiện chưa được kết luận |
|---|---|---|
| Điểm đấu nối và ranh giới sở hữu | Vị trí, cao độ, loại lưới, sơ đồ, đo đếm, bảo vệ, quyền thao tác | Chưa có văn bản/thỏa thuận của đơn vị quản lý lưới |
| Tuyến nổi hay ngầm | Mặt bằng, công trình ngầm, khoảng vượt, địa chất, thoát nước, lối cẩu | Chưa khảo sát xung đột và chưa so sánh thi công–vận hành |
| Vị trí cột/hố ga | Tọa độ, cao độ, hành lang đất, móng, giao thông, tuyến tương lai | Chưa có mốc địa chính hoặc chấp thuận hạ tầng |
| Chiều dài và BOQ | Polyline có chainage, nhánh rẽ, phần dự phòng, vị trí đầu/cuối | Chỉ có số đo tổng bằng bản đồ hoặc ước lượng |
| Phương án thi công | Đường vào, bán kính quay, tải trọng nền, vị trí chân chống, giờ cắt điện | Chưa có biện pháp, giấy phép và đánh giá rủi ro được duyệt |

2. Chốt ranh giới và đầu bài khảo sát
Trước ngày khảo sát, nhóm thiết kế cần lập một trang “survey basis” có revision. Trang này ghi chủ thể quản lý từng khu đất, điểm đấu nối dự kiến, điện áp 22 kV hay 35 kV, vị trí trạm, chế độ nguồn, yêu cầu tiến độ và các tài liệu đang có. Mỗi tài liệu phải có ngày, người phát hành và trạng thái: tham khảo, để khảo sát, để thiết kế hay đã phê duyệt.
Ranh giới khảo sát không dừng ở tim tuyến. Với đường dây nổi, phải bao gồm vùng có thể dựng cột, neo kéo, đặt chân chống cẩu, kéo dây và bảo trì. Với cáp ngầm, phải bao gồm hành lang đào, vị trí hố kéo/hố nối, đường vận chuyển tang cáp và khu vực tái lập. Với phương án hỗn hợp, điểm chuyển tiếp nổi–ngầm cần được coi là một giao diện độc lập, vì đây thường là nơi tập trung đầu cáp, chống sét, kết cấu đỡ và tiếp địa.
- Đầu tuyến: tọa độ PCC, hướng lưới hiện hữu, cấp điện áp, loại dây/cáp, cao độ móc dây hoặc cao độ đặt cáp, cấu hình đo đếm và bảo vệ.
- Cuối tuyến: vị trí trạm/RMU, cao độ nền hoàn thiện, hướng vào tủ, bán kính uốn, không gian thao tác và tuyến cáp hạ áp tiếp theo.
- Ranh giới sở hữu: thiết bị nào thuộc điện lực, chủ đầu tư, đơn vị hạ tầng khu công nghiệp; ai phê duyệt, ai thao tác và ai bảo trì.
- Ranh giới xây dựng: tim đường, lộ giới, chỉ giới xây dựng, dải cây xanh, mương thoát nước, hạ tầng ngầm và quỹ đất mở rộng.
- Ranh giới thời gian: mốc cấp điện, thời gian có thể cắt điện, cửa sổ thi công, mùa mưa và các giai đoạn san nền.
3. Căn cứ pháp lý, tiêu chuẩn và giới hạn áp dụng
Bảng dưới đây dùng để định tuyến phạm vi kiểm tra, không thay danh mục tiêu chuẩn được chủ đầu tư và cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Không suy số khoảng cách an toàn từ ký ức hoặc một bản vẽ cũ; trị số áp dụng phải được truy xuất từ văn bản/tiêu chuẩn đúng phiên bản và điều kiện của dự án.
| Tài liệu | Phiên bản/hiệu lực | Phạm vi dùng trong bài | Mức đã đọc và giới hạn |
|---|---|---|---|
| Luật Điện lực số 61/2024/QH15 | Ban hành 30/11/2024 | Khung pháp lý chung về hoạt động điện lực, công trình điện và trách nhiệm các bên | Cổng TTĐT Chính phủ; đã kiểm tra metadata/văn bản công khai, không trích điều khoản ngoài phần đã xác minh |
| Nghị định 62/2025/NĐ-CP | Ban hành và có hiệu lực 04/03/2025 | Bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực; dùng để nhận diện hành lang và trách nhiệm cần kiểm tra | Cổng TTĐT Chính phủ; đã kiểm tra tên, số, ngày và tệp chính thức |
| QCVN 25:2025/BCT, ban hành kèm Thông tư 41/2025/TT-BCT | Hiệu lực từ 08/08/2025 | An toàn khi xây dựng, vận hành, kiểm tra, thử nghiệm và làm việc điện; không dùng thay tiêu chuẩn thiết kế hình học tuyến | CSDL VBPL Bộ Công Thương; đã kiểm tra văn bản công khai và phạm vi |
| QCVN 26:2025/BCT — Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kỹ thuật điện, hệ thống lưới điện | Ban hành theo Thông tư 51/2025/TT-BCT; có hiệu lực từ 01/06/2026, áp dụng cùng quy định chuyển tiếp của văn bản | Cơ sở quy chuẩn kỹ thuật cho đường dây, trạm và giao diện hệ thống điện; phải tra điều kiện cụ thể trong bản chính thức khi thiết kế | EVN và tài liệu quy chuẩn chính thức; bài chỉ nêu phạm vi, không bịa số điều/khoảng cách |
| IEC 60826:2017 — Overhead transmission lines — Design criteria | Edition 4.0, 13/02/2017 | Khung tải trọng và độ tin cậy cho đường dây trên không; IEC nêu áp dụng chính cho từ 45 kV trở lên nhưng có thể áp dụng cho cấp thấp hơn nếu lựa chọn phù hợp | IEC Webstore; chỉ đọc phạm vi/metadata công khai, không đọc toàn văn trả phí và không dùng làm bảng chọn cột |
| IEC 61936-1:2021 — Power installations exceeding 1 kV AC and 1,5 kV DC — Part 1: AC | Edition 3.0, 07/07/2021 | Thiết kế/lắp đặt hệ thống điện trên 1 kV trong phạm vi trạm và nhà máy; dùng cho giao diện tuyến–trạm | IEC Webstore; phạm vi chính thức loại trừ đường dây trên không/ngầm giữa các cơ sở điện riêng biệt, vì vậy không dùng thay tiêu chuẩn tuyến |
| TCVN 7997:2009 — Cáp điện lực đi ngầm trong đất — Phương pháp lắp đặt | 2009, trạng thái còn hiệu lực theo VSQI | Chỉ để nhận diện giới hạn: tiêu chuẩn này nêu điện áp làm việc không vượt quá 7.000 V, nên không được lấy làm cơ sở duy nhất cho tuyến cáp 22 kV | VSQI; đã đọc metadata/phạm vi công khai |
Ở giai đoạn dự án thật, ma trận tiêu chuẩn phải bổ sung quy định đấu nối và thiết kế của tổng công ty/công ty điện lực sở tại, tiêu chuẩn cột–móng–dây dẫn/cáp được phê duyệt, bản đồ quy hoạch hạ tầng, yêu cầu của khu công nghiệp và chỉ dẫn của đúng nhà sản xuất. Một tiêu chuẩn quốc tế có phạm vi phù hợp về cơ chế không tự động trở thành yêu cầu hợp đồng tại Việt Nam.
4. Mô hình dữ liệu tuyến phải thu
Mỗi điểm khảo sát cần có mã duy nhất, chainage, tọa độ, cao độ, loại đối tượng, ảnh có hướng chụp và trạng thái xác minh. Không nên để ảnh rời trong điện thoại mà không biết ảnh thuộc vị trí nào. Một bảng dữ liệu tối thiểu có thể gồm:
| Trường dữ liệu | Nội dung | Kiểm tra độc lập |
|---|---|---|
| Point_ID | PCC-01, P-01, CR-01, UG-01… | Không trùng, liên kết bản vẽ và ảnh |
| Chainage | Khoảng tích lũy theo tim tuyến | Tổng đoạn = chiều dài polyline; đối chiếu đo thực địa |
| E/N/Z | Tọa độ Đông/Bắc và cao độ theo hệ quy chiếu ghi rõ | Điểm khống chế, sai số khép và mốc bàn giao |
| Feature | Tim đường, mép mương, cống, cáp ngầm, cây, nhà, đường dây giao cắt | Ảnh, ghi chú và lớp CAD/GIS tương ứng |
| Owner/approval | Chủ thể quản lý và người phải chấp thuận | Văn bản/bản đồ/quy trình của đơn vị quản lý |
| Construction_access | Đường cẩu, vị trí chân chống, bán kính quay, tải trọng nền | Khảo sát phương tiện thực, không chỉ nhìn trên bản đồ |
| Risk/hold | Rủi ro và điều kiện chưa khóa | Đưa vào issue register, không xóa sau khi vẽ |
Ảnh toàn cảnh, ảnh theo hướng tuyến và ảnh cận cảnh phải được chụp thành bộ. Với mỗi vị trí cột dự kiến, nên có ít nhất bốn hướng; với điểm vượt, bổ sung ảnh nhìn dọc chướng ngại và ảnh thể hiện mốc cao độ. Dữ liệu GNSS/total station phải kèm tệp gốc, hệ tọa độ, mốc khống chế và báo cáo sai số. Nếu chỉ có ảnh chụp màn hình bản đồ, dữ liệu chưa đủ phát hành thiết kế.

5. Sàng lọc đường dây nổi, cáp ngầm và phương án hỗn hợp
Khảo sát nên ghi nhận ba phương án thay vì tự động chọn đường dây nổi. Phương án nổi cần quỹ đất cho cột, khoảng vượt và không gian cẩu; phương án ngầm cần hồ sơ công trình ngầm, hố kéo, tản nhiệt, thoát nước và khả năng sửa chữa; phương án hỗn hợp cần xử lý kỹ điểm chuyển tiếp.
| Tiêu chí | Đường dây nổi | Cáp ngầm | Điều cần khảo sát |
|---|---|---|---|
| Quỹ đất và mở rộng | Cột và hành lang không xung đột nhà xưởng tương lai | Tuyến ống/hào không bị xây chồng | Quy hoạch tổng mặt bằng theo giai đoạn |
| Thi công | Cần cẩu, xe chở cột, kéo dây, kiểm soát giao thông | Đào, chống sạt, bơm nước, kéo tang cáp, tái lập | Đường vào, nền, tải trọng, cửa sổ thi công |
| Giao cắt | Đường bộ, đường dây khác, cây và công trình cao | Cống, ống nước, viễn thông, móng, đường nội bộ | Survey utility, giấy phép và chủ quản từng tuyến |
| Vận hành | Quan sát trực tiếp nhưng chịu ảnh hưởng thời tiết/ngoại lực | Ít ảnh hưởng cảnh quan, sự cố khó tiếp cận hơn | Đường tuần tra, điểm thử, hố nối, phụ tùng |
| Kỹ thuật điện | Dây dẫn, cách điện, sét, tải cơ và độ võng | Ampacity theo đất/ống/nhóm cáp, bán kính uốn và tổn hao | Loại dây/cáp và dữ liệu OEM đúng mã |
Không dùng TCVN 7997:2009 để tự kết luận phương án cáp 22 kV vì phạm vi công khai của tiêu chuẩn nêu đến 7 kV. Với tuyến 22 kV, phải chọn bộ tiêu chuẩn cáp, phụ kiện, thử nghiệm và lắp đặt đúng cấp điện áp theo hồ sơ được duyệt và dữ liệu của nhà sản xuất; đồng thời kiểm tra quy định của đơn vị điện lực và hạ tầng địa phương.
6. Ví dụ kiểm tra hình học độc lập
Giả định hai điểm đo trong cùng hệ tọa độ có chênh lệch Đông 36 m và chênh lệch Bắc 48 m. Khoảng cách ngang được tính:
L = √(36² + 48²) = √3.600 = 60,0 m.
Phép kiểm độc lập dùng tam giác 3–4–5: 36:48:60 = 3:4:5 nhân 12, nên kết quả 60 m nhất quán. Con số này chỉ kiểm dữ liệu hình học; chưa phải nhịp cho phép. Nhịp thiết kế còn phụ thuộc loại cột, dây, tải trọng, địa hình, góc tuyến, vị trí néo và tiêu chí tin cậy.
Ví dụ sàng lọc một điểm vượt dùng cao độ tuyệt đối giả định:
- cao độ điểm treo quy đổi: 14,20 m;
- cao độ mặt chướng ngại: 2,40 m;
- độ võng giả định ở trạng thái đang xét: 1,85 m;
- phần hình học phụ kiện/chuỗi cách điện quy đổi: 0,55 m.
Khoảng hở hình học còn lại là 14,20 − 2,40 − 1,85 − 0,55 = 9,40 m. Kiểm ngược: 2,40 + 1,85 + 0,55 + 9,40 = 14,20 m. Kết quả chỉ chứng minh phép trừ không sai; không chứng minh đạt khoảng cách pháp lý hoặc điện khí. Trước thiết kế phải thay độ võng bằng tính toán của đúng dây, nhiệt độ, tải trọng gió và trạng thái bất lợi; sau đó so với trị số bắt buộc trong văn bản/tiêu chuẩn đúng phạm vi.
Để tránh biến ví dụ thành “số chuẩn”, bảng khảo sát nên tách rõ: số đo thực địa lớp D; thông số nhà sản xuất lớp C; yêu cầu tiêu chuẩn lớp A/B; và số giả định lớp E. Khi một ô lớp E ảnh hưởng đến quyết định vị trí cột hoặc khoảng vượt, bản vẽ phải giữ trạng thái HOLD.

7. Điểm vượt và giao diện phải lập hồ sơ riêng
Mỗi điểm vượt nên có một sheet riêng thay vì chỉ đánh dấu trên mặt bằng. Sheet ghi mã điểm, chủ thể quản lý, tọa độ hai đầu, cao độ, góc giao, bề rộng, tình trạng đang mang điện/đang vận hành, phương án bảo vệ và tài liệu cần phê duyệt. Các giao diện thường gặp gồm:
- đường giao thông, lối xe chữa cháy, đường cẩu và cổng logistics;
- đường dây điện hiện hữu, cáp viễn thông, chiếu sáng và camera;
- mương/cống thoát nước, ống cấp nước, khí, PCCC và hạ tầng công nghệ;
- nhà xưởng, kho, mái che, cây xanh, biển báo, hàng rào và công trình tạm;
- ranh đất, đất hạ tầng, khu vực thuê và phần dự kiến mở rộng;
- điểm có nguy cơ ngập, xói lở, nền yếu hoặc phương tiện nặng không tiếp cận được.
Đối với giao cắt với điện hiện hữu, survey không thay thế phương án cô lập và giấy phép công tác. Nhóm khảo sát chỉ ghi dữ liệu nhìn thấy an toàn, thông tin từ chủ quản và yêu cầu khảo sát bổ sung. Không leo cột, mở tủ, thử điện hoặc đo gần phần mang điện nếu không có nhiệm vụ, thiết bị, người có năng lực và quy trình được phê duyệt.
8. Khả năng tiếp cận, dựng cột và kéo dây
Một vị trí cột có thể đạt hình học nhưng không thi công được bằng phương tiện dự kiến. Vì vậy khảo sát phải ghi bán kính quay xe cẩu, chiều rộng đường, độ dốc, tải trọng mặt đường, vùng đặt chân chống, khoảng không phía trên, khoảng cách đến công trình đang vận hành và phương án kiểm soát giao thông. Nếu phải nâng qua hàng rào hoặc làm gần nhà xưởng, cần mô phỏng trình tự và ranh vùng cấm.
Với kéo dây, ngoài vị trí cột cần xác định vị trí máy kéo/máy hãm, hướng kéo, góc đổi hướng, chiều dài đoạn kéo, điểm neo, nơi đặt puly và nguy cơ dây rơi vào giao thông/công trình. Tải kéo, lực căng và độ võng phải dùng dữ liệu dây/phụ kiện và phương pháp được duyệt; bài khảo sát không tự đặt một giá trị kinh nghiệm.

Biện pháp thi công phải tách các hold point: xác nhận tim cột; nghiệm thu hố/móng và tiếp địa trước lấp; kiểm tra cột/phụ kiện trước dựng; xác nhận cô lập hoặc che chắn; kiểm tra lực siết theo đúng hướng dẫn thiết bị; kiểm độ võng/chiều cao sau kéo; và đối chiếu as-built. Các công việc gần lưới điện phải theo quy trình của đơn vị quản lý và QCVN an toàn điện hiện hành.
9. ITP, hold point và hồ sơ khảo sát
| ID | Bước kiểm | Loại điểm | Bằng chứng | Điều kiện đạt |
|---|---|---|---|---|
| S01 | Kick-off và thống nhất ranh giới | Hold | Survey basis, danh sách bên liên quan | Điểm đầu/cuối, hệ tọa độ và trách nhiệm được xác nhận |
| S02 | Kiểm mốc khống chế | Witness | Biên bản mốc, sai số khép | Mốc đủ để tái lập tuyến |
| S03 | Đi tuyến và lập point register | Review | Tệp đo gốc, ảnh có định vị/hướng | Không thiếu đoạn, ảnh liên kết được với điểm |
| S04 | Đối chiếu công trình ngầm và chủ quản | Hold | Bản đồ hạ tầng, biên bản/radar/đào kiểm tra nếu được duyệt | Xung đột được xác nhận hoặc giữ mở có chủ sở hữu |
| S05 | Walkdown constructability | Witness | Biên bản cẩu/kéo dây/tang cáp, ảnh | Thiết bị tiếp cận và vùng thao tác khả thi |
| S06 | Soát tuyến A/B và issue register | Hold | Mặt bằng, trắc dọc, ma trận quyết định | Mọi giả định ảnh hưởng tuyến có người chịu trách nhiệm xử lý |
| S07 | Phát hành survey report | Review | PDF, CAD/GIS, bảng điểm, ảnh, tệp gốc | Revision nhất quán, kiểm độc lập và ký phát hành theo hệ thống dự án |
Hồ sơ ảnh phải giữ bản gốc, ngày chụp và điểm liên kết. Không chỉnh sửa ảnh để che giao diện quan trọng. Nếu ảnh có người, biển số, tài liệu mật hoặc thông tin cá nhân, cần kiểm quyền sử dụng và che dữ liệu theo quy trình trước khi đưa ra tài liệu công khai. Với bài này, ảnh dùng từ kho Media của chính website và được chú thích là tư liệu minh họa, không gán cho dự án giả định.

10. Mini-WBS từ khảo sát đến phát hành tuyến
Tiến độ dưới đây dùng ngày tương đối và thời lượng giả định, không phải cam kết cho một công trình cụ thể. Các công việc có thể song song được thể hiện bằng quan hệ SS; không cộng cơ học để tuyên bố critical path.
| ID | Công việc | Thời lượng/lịch | Quan hệ | Giao diện/hold point |
|---|---|---|---|---|
| W01 | Thu hồ sơ nền và lập survey basis | 2 ngày làm việc | — | H01: khóa phạm vi và hệ tọa độ |
| W02 | Đi hiện trường, đo tuyến và chụp ảnh | 2 ngày | W01 FS | H02: mốc và điều kiện an toàn |
| W03 | Rà soát hạ tầng/chủ quản | 3 ngày giả định | W02 SS | Phản hồi khu công nghiệp, điện lực, hạ tầng |
| W04 | Lập tuyến A/B và trắc dọc sơ bộ | 3 ngày | W02 FS | Issue register |
| W05 | Walkdown với thi công và vận hành | 1 ngày | W04 FS; W03 SS | H03: xác nhận khả năng tiếp cận |
| W06 | Soát kỹ thuật–pháp lý–đất đai | 3 ngày | W03 FS; W05 FS | H04: tuyến được phép đi tiếp |
| W07 | Phát hành báo cáo khảo sát | 1 ngày | W06 FS | Mốc 0 ngày: survey report phát hành |
| W08 | Thiết kế cơ sở/đấu nối | Theo phạm vi dự án | W07 FS | Không bắt đầu lựa chọn thiết bị khi H04 còn mở |
Nếu thời gian phản hồi của đơn vị điện lực hoặc hạ tầng chưa có cam kết, phải ghi là giao diện bên ngoài thay vì tự đặt lead time rồi báo tiến độ chắc chắn. Khi chủ đầu tư thay đổi layout nhà máy, tuyến phải được rà lại; một báo cáo khảo sát cũ không tự động còn hiệu lực.
11. Đầu ra RFQ và tiêu chí từ chối dữ liệu
Gói RFQ cho khảo sát tuyến nên yêu cầu nhà thầu cung cấp rõ phương pháp, thiết bị đo, hệ tọa độ, độ chính xác dự kiến, phạm vi ảnh, tệp gốc, định dạng CAD/GIS, survey report, issue register và số lần walkdown. Không nên chỉ đặt một dòng “khảo sát tuyến dài 800 m” vì chiều dài không phản ánh số giao cắt, mức độ hạ tầng ngầm hay điều kiện tiếp cận.
| Đầu ra | Nội dung dùng được | Từ chối/giữ HOLD khi |
|---|---|---|
| Mặt bằng tuyến | Polyline, chainage, điểm đặc trưng, ranh đất, hạ tầng | Không có hệ tọa độ hoặc chỉ là ảnh nền |
| Trắc dọc | Cao độ đất/chướng ngại/điểm treo dự kiến, nguồn số liệu | Không có mốc cao độ và trạng thái đo |
| Point register | Mã điểm, E/N/Z, ảnh, chủ quản, vấn đề mở | Ảnh không liên kết được với vị trí |
| Utility register | Loại tuyến, cao độ/độ sâu, chủ quản, phương pháp xác minh | Chỉ suy đoán từ nắp hố hoặc lời kể |
| Constructability note | Cẩu, kéo dây/cáp, giao thông, vùng thao tác, hạn chế giờ | Không có đại diện thi công/vận hành rà soát |
| Issue register | Vấn đề, chủ sở hữu, hạn xử lý, ảnh hưởng | Giả định bị xóa khỏi báo cáo để “làm sạch” hồ sơ |
Khảo sát chưa đủ để chốt dây dẫn, cáp, cột, móng, cách điện, bảo vệ hoặc tiếp địa. Những lựa chọn đó cần phụ tải, nguồn ngắn mạch, tiêu chuẩn dự án, dữ liệu khí tượng/địa chất, kết quả tính cơ–điện và tài liệu OEM. Báo cáo tốt phải nói rõ “chưa đủ dữ liệu” ở đâu thay vì điền một model hoặc trị số theo kinh nghiệm.
12. Bài liên quan, nguồn và bước tiếp theo
Các bài cùng hệ thống đã được kiểm tra tồn tại công khai:
- Thi công trồng trụ, kéo đường dây trung thế nổi đến 35 kV
- Tư liệu thi công đường dây 22 kV và trạm 400 kVA
- Tính thiết kế trạm giàn 400 kVA từ 22 kV đến các DB
- Tính trạm treo 50 kVA cho cụm bơm: khởi động và bảo vệ
Video tư liệu của QuangAnhcons: thi công trạm biến áp công suất lớn cho khu công nghiệp. Video chỉ hỗ trợ hình dung công việc hiện trường, không thay biện pháp thi công, giấy phép công tác hoặc chỉ dẫn thiết bị.
Gửi sơ đồ đơn tuyến, dữ liệu phụ tải, điểm đấu nối dự kiến, bản đồ tổng mặt bằng và hồ sơ hạ tầng hiện trạng để QuangAnhcons rà phạm vi khảo sát, thiết kế và thi công. Đầu vào càng rõ, nhóm kỹ thuật càng sớm phân biệt được đoạn nào có thể đi nổi, đoạn nào nên đi ngầm và giao diện nào phải được chủ quản xác nhận trước khi khóa tuyến.
Tính nhanh giá trạm biến áp
Chọn công suất và chiều dài tuyến để xem giá tham khảo cùng thông số điện.
Gửi yêu cầu báo giá theo thiết kế
Gửi thông tin công trình, BOQ hoặc bản vẽ để nhận báo giá chính thức. Các trường có * là bắt buộc.
Phạm vi báo giá
Áp dụng cho một trạm mua điện EVN, máy dầu 22/0,4 kV (máy một pha: 12,7/0,23 kV), TU/TI trung thế do EVN cấp. Giá gồm thiết bị theo cấu hình, lắp đặt, tiếp địa, liên kết máy–CB tổng, hồ sơ thiết kế–đấu nối và phối hợp thí nghiệm, nghiệm thu điện lực.
Kios, trụ thép hợp bộ và trạm trong nhà có tủ trung thế cùng đoạn cáp ngầm theo thông tin đã nhập. Các kiểu ngoài trời dùng phương án bảo vệ tương ứng; sơ đồ cuối cùng cần phù hợp yêu cầu đấu nối tại công trình.
Chưa gồm VAT, cáp từ tủ trạm đến MSB/phụ tải, hotline, cuộn kháng lọc hài, nền yếu/cọc đặc biệt, đất và PCCC đặc thù. Tuyến ngầm tính theo điều kiện thi công thông thường, chưa gồm khoan qua đường hoặc hoàn trả đặc biệt.
Giá dùng để tham khảo đầu tư. Báo giá chính thức được xác nhận sau khảo sát và thống nhất cấu hình. Thông số điện là lựa chọn sơ bộ, cần kiểm tra theo thiết kế trước khi thi công.
Dải công suất và điều kiện áp dụng
Danh mục là phạm vi tiếp nhận yêu cầu của công cụ, không phải giới hạn công suất chung của TCVN. Trạm treo một máy: 15–100 kVA; bộ ba máy: 3×15–3×100 kVA. Giàn: 100–630 kVA. Trụ thép: 100–630 kVA; 750/800 kVA cần xác nhận thiết kế và chấp thuận tại địa phương. Nền/kios/phòng: danh mục 50–10.000 kVA, không có nghĩa mọi cấu hình đều có giá trọn gói hoặc cùng kết cấu.
Tham khảo QĐ 1299/QĐ-EVN ngày 03/11/2017, Tập 1, mục 3.3–3.4; kiểm tra văn bản hiện hành của điện lực quản lý trước khi triển khai. Kios phải phù hợp định mức/thử nghiệm của nhà chế tạo (IEC 62271-202); phòng/nền phải đáp ứng bố trí, thông gió, kết cấu và PCCC của dự án. Công suất trạm nhiều máy phải tách số máy và công suất mỗi máy.
Công cụ do QuangAnhcons phát triển · © 2026 QuangAnhcons. Mã nguồn theo GPL-2.0-or-later; tiêu chuẩn và dữ liệu hãng thuộc chủ sở hữu tương ứng.